Cử nhân Đại học chính quy chương trình Sản xuất thông minh (Chương trình Tiếng Việt)

Sản xuất thông minh

Sản xuất thông minh là sự  tích hợp công nghệ số có khả năng mô tả mọi khía cạnh số hóa quá trình thiết kế, sản xuất chế tạo – sử dụng các công cụ bao gồm thiết kế số và phân tích kỹ thuật dưới sự hỗ trợ của máy tính (CAD/CAE), hệ thống tài liệu, hệ thống quản lý vòng đời sản phẩm (PLM), phần mềm phân tích, mô phỏng, chế tạo với sự hỗ trợ của máy tính (CAM)… Mục tiêu của sản xuất thông minh là tối ưu hóa quá trình sản xuất nhằm mục đích: (a) phát triển sản phẩm nhanh; (b) xác nhận sớm các quy trình sản xuất; (c) tăng cường sản xuất chế tạo nhanh hơn; (d) thời gian đưa sản phẩm ra thị trường nhanh hơn; (e) giảm chi phí sản xuất – chế tạo; (f) chất lượng sản phẩm được cải thiện; (g) nâng cao phổ biến kiến ​​thức về sản phẩm; (h) giảm thiểu sai sót; (i) tăng tính linh hoạt.

Chương trình đào tạo Sản xuất thông minh trang bị sinh viên với kỹ năng và kiến thức cần thiết để thiết kế, tối ưu hóa quá trình phát triển sản phẩm, vận hành và quản lý các hệ thống sản xuất thông minh trong nhiều lĩnh vực công nghiệp khác nhau. Phương pháp tiếp cận liên ngành này tích hợp các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến,  khoa học máy tính và công nghệ tự động hóa. Nội dung học tập nhấn mạnh vào nguyên lý kỹ thuật cơ bản, quản lý dự án và tham gia vào các dự án thiết kế. Sinh viên được trang bị kiến thức nền tảng trong lĩnh vực cơ khí tự động hóa, thiết kế và chế tạo số, đo lường và kiểm soát, robot và trí tuệ nhân tạo, công nghệ IoT…. Đồng thời, chương trình còn phát triển tư duy sáng tạo, suy luận logic và tư duy phản biện, khả năng ứng dụng công nghệ mới, cũng như kỹ năng trực quan hoá dữ liệu. Ngoài ra sinh viên còn được trau dồi tư duy đổi mới sáng tạo, khả năng suy luận logic và tư duy phản biện tốt, khả năng ứng dụng công nghệ mới, kỹ năng trực quan hoá dữ liệu.Chương trình đào tạo hợp tác cùng các doanh nghiệp, trường đại học nước ngoài để hỗ trợ sinh viên triển khai các dự án thực tế tại doanh nghiệp, cộng đồng, giúp sinh viên rèn luyện và trải nghiệm môi trường làm việc mới. Các kỹ sư tốt nghiệp với bộ kỹ năng đa dạng có thể làm việc trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau.

Loại hình đào tạo

Loại hình đào tạo chính quy

Đối tượng người học

Người học đã tốt nghiệp Trung học phổ thông.

Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế đào tạo của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

Học kỳ
(dự kiến)
Loại học phầnMôn học
Học kỳ 1
(21 tín chỉ)
Bắt buộc
  • Kỹ năng mềm (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Nhập môn sản xuất thông minh (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Khoa học máy tính 1 (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Toán nền tảng cho kỹ thuật 1 (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kỹ thuật điện – điện tử (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Luật Khoa học công nghệ và Sở hữu trí tuệ (1 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Vật lý 1 (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Vẽ kỹ thuật (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 2
    (22 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Tiếng Anh tổng quát (4 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tư duy thiết kế (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Triết học Mác – Lênin (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Toán nền tảng cho kỹ thuật 2 (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Cơ kỹ thuật 1 (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thí nghiệm vật lý (1 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Xác suất thống kê dành cho kỹ sư (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Vật lý 2 (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 3
    (23 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Tiếng Anh lĩnh vực Công nghệ, truyền thông và thiết kế (HP1) (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế chính trị Mác – Lênin (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Cơ cấu chấp hành và cảm biến (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Toán dành cho kỹ sư (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Vẽ kỹ thuật nâng cao (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế kỹ thuật (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thủy lực và khí nén (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Cơ kỹ thuật 2 (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 4
    (20 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Tiếng Anh lĩnh vực Công nghệ, truyền thông và thiết kế (HP2) (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Chủ nghĩa xã hội khoa học (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Bảo trì thông minh (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • CAD/CAE (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Quản lý dự án công nghệ (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Trang bị điện (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Hệ thống tự động (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 5
    (21 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Trí tuệ nhân tạo (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kỹ thuật robot 1 (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thực hành gia công cơ khí (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Đồ án sản xuất thông minh (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kỹ thuật chế tạo (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thiết kế máy (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Internet vạn vật (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 6
    (19 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Nhập môn tâm lý học (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phát triển bền vững (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thực hành – CNC (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Vật liệu học (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thực hành – Tự động hóa (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Điều khiển logic khả trình (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 7
    (37 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Khởi nghiệp kinh doanh (1 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thiết kế và phát triển sản phẩm (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Sản xuất bồi đắp (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thiết kế khuôn mẫu (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Động lực học máy (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Sản xuất bán dẫn (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Bản sao số (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Vận trù học (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Hoạch định sản xuất và điều độ (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Công nghệ dữ liệu lớn (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Six sigma và quản lý chất lượng (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Sản xuất tinh gọn và cải tiến quy trình (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thiết kế mặt bằng (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 8
    (10 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Thực tập và tốt nghiệp – SXTM (10 tín chỉ)
  • 1. Chuẩn đầu ra Kiến thức (Knowledge)

    • PLO1.1 Vận dụng được kiến thức toàn diện, nền tảng vững chắc và sẵn sàng làm việc trong lĩnh vực sản xuất thông minh.
    • PLO1.2 Áp dụng kiến thức đa ngành, liên ngành liên quan đến lĩnh vực sản xuất thông minh trong các bối cảnh khác nhau.
    • PLO1.3 Thể hiện được sự hiểu biết toàn cầu về lĩnh vực sản xuất thông minh hướng tới sự phát triển bền vững

    2. Chuẩn đầu ra Kỹ năng (Skills)

    • PLO2.1 Đạt được kỹ năng giao tiếp hiệu quả bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh, bằng nhiều hình thức trong nhiều bối cảnh khác nhau, bao gồm giao tiếp cá nhân, giao tiếp bằng văn bản, hình ảnh, con số và các ứng dụng công nghệ tương tác khác.
    • PLO2.2 Có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá thông tin và đưa ra ý tưởng để giải quyết vấn đề hiệu quả bằng sự đổi mới, sáng tạo và tư duy phản biện.
    • PLO2.3 Thể hiện năng lực làm việc nhóm, đàm phán, giải quyết xung đột, hợp tác, dẫn dắt, lãnh đạo người khác để đạt được kết quả mong muốn.

    3. Chuẩn đầu ra Mức độ tự chủ và trách nhiệm (Autonomy and Responsibility)

    • PLO3.1 Thể hiện ý thức trách nhiệm công dân, xã hội và hành động vì sự bền vững.
    • PLO3.2 Có khả năng học tập và làm việc tự chủ, độc lập và có đạo đức, hướng đến mục tiêu học tập suốt đời với sự tự tin và kiên trì.
    • PLO3.3 PThấu hiểu môi trường đa văn hóa và tôn trọng sự khác biệt.

    Ngoài những chuẩn đầu ra trên, sinh viên/học viên tốt nghiệp đạt các chuẩn đầu ra như sau:

    • Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam, đạt TOEIC 550
    • Đạt chứng chỉ Giáo dục thể chất
    • Đạt chứng chỉ công nghệ thông tin theo Quyết định số 2322/QĐ-ĐHKT-ĐBCLPTCT ngày 08/7/2024 Quy định Chuẩn đầu ra kiến thức về công nghệ thông tin trình độ đại học tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh;
    • Đạt chứng chỉ Giáo dục quốc phòng

    Cơ quan, tổ chức

    (Organization)

    Vị trí việc làm

    (Position)

    Mô tả công việc

    (Job description)

    Các công ty, tập đoàn đa quốc gia trong các lĩnh vực sản xuất

    Kỹ sư M&E, Kỹ sư vận hành và bảo trì, Kỹ sư thiết kế, Kỹ sư lập trình điều khiển, Kỹ sư điều khiển tự động

    – Thiết kế thông minh các hệ thống sản xuất

    – Lập trình tính toán hệ thống

    – Thiết kế quy trình công nghệ sản xuất

    – Vận hành, bảo trì bảo dưỡng các hệ thống sản xuất

    -Chuyên viên tư vấn, quản lý, điều hành kỹ thuật hay nghiên cứu viên tại các nhà máy, công ty, các trường đại học, viện nghiên cứu trong lĩnh vực kỹ thuật 

    – Lập trình, gia công máy CNC.

    – Thiết kế khuôn mẫu

    – Phát triển hệ thống sản xuất

    -Quản lý chất lượng và quản lý kỹ thuật trong các công ty nhà máy, tập đoàn sản xuất

    – Hoạch định tổ chức các quy trình sản xuất 

    – Tối ưu hóa chi phí sản xuất

    – Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoàn thiện sản phẩm

     

    Công ty khởi nghiệp công nghệ cao

    Nhà sáng lập

    Sáng lập hoặc tham gia sáng lập, điều hành công ty khởi nghiệp trong kinh doanh và áp dụng công nghệ sản xuất thông minh