Mục tiêu tổng quát của chương trình Thạc sĩ điều hành cao cấp (EMBA) Quản trị Đổi mới sáng tạo và Khởi nghiệp là đào tạo đội ngũ lãnh đạo, nhà quản lý và nhà điều hành có năng lực tư duy chiến lược, năng lực quản trị đổi mới sáng tạo và năng lực dẫn dắt chuyển đổi trong tổ chức, doanh nghiệp và hệ sinh thái kinh doanh. Chương trình được thiết kế theo định hướng điều hành cao cấp, dành cho người học đã có kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý, điều hành hoặc lãnh đạo tổ chức; qua đó giúp học viên hệ thống hóa kinh nghiệm quản trị, cập nhật tri thức quản lý hiện đại, phát triển năng lực ra quyết định trong bối cảnh bất định, đồng thời triển khai hiệu quả các sáng kiến đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển mô hình kinh doanh mới và khởi nghiệp trong tổ chức.
Người học được khuyến khích đưa các vấn đề thực tế từ doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc dự án khởi nghiệp của mình vào quá trình học tập, phân tích và giải quyết thông qua các học phần, chuyên đề, dự án tư vấn, tình huống kinh doanh, thảo luận với chuyên gia và đề án tốt nghiệp.
Người học phải có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc và 1 năm kinh nghiệm quản lý từ cấp phòng, ban (hoặc tương đương) trở lên thuộc các tập đoàn, doanh nghiệp hoặc các cơ quan, tổ chức. Kinh nghiệm công tác, quản lý được tính từ ngày thí sinh có quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm đến ngày nộp hồ sơ.
1. Điều kiện dự tuyển
Thí sinh dự tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ chương trình hệ Điều hành cao cấp có lý lịch rõ ràng, không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự và có đủ các điều kiện sau đây:
1.1. Điều kiện về thâm niên công tác và kinh nghiệm quản lý
Thí sinh phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc và 01 năm kinh nghiệm quản lý từ cấp phòng, ban (hoặc tương đương) trở lên thuộc các tập đoàn, doanh nghiệp hoặc các cơ quan, tổ chức. Kinh nghiệm công tác, quản lý được tính từ ngày thí sinh có quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm đến ngày nộp hồ sơ.
1.2. Điều kiện văn bằng
– Có bằng tốt nghiệp đại học khối ngành kinh tế, kinh doanh và quản lý.
– Nếu không thuộc khối ngành kinh tế, kinh doanh và quản lý cần phải có chứng chỉ bổ sung kiến thức do Ban Đào tạo – Bộ phận Sau đại học UEH cấp các môn: Toán cao cấp, Xác suất thống kê, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Quản trị học, Nguyên lý tài chính – ngân hàng.
– Các văn bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng tiếng Việt và nộp kèm theo văn bản công nhận của Cục Quản lý chất lượng (thông tin về đăng ký công nhận văn bằng do nước ngoài cấp xem tại https://naric.edu.vn, mục Hướng dẫn quy trình công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp).
1.3. Điều kiện sức khỏe: Có đủ sức khỏe để học tập.
1.4. Điều kiện Ngoại ngữ:
– Thí sinh cần đạt điểm thi tuyển sinh ngoại ngữ đầu vào của UEH đạt từ 50 điểm trở lên (thang điểm 100).
– Thí sinh được miễn điều kiện ngoại ngữ đầu vào khi có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài (có xác nhận của cơ sở đào tạo cấp bằng);
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ do UEH cấp trong thời gian không quá 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (xem Phụ lục I, Bảng tham chiếu quy đổi một số văn bằng chứng chỉ ngoại ngữ) hoặc các chứng chỉ tương đương khác, các chứng chỉ này được cấp bởi các cơ sở giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực trong vòng 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
Ghi chú: Ngoại ngữ đầu vào và đầu ra phải cùng ngôn ngữ.
3.1.1 Chuẩn đầu ra Kiến thức (Knowledge)
3.1.2 Chuẩn đầu ra Kỹ năng (Skills)
3.1.3 Chuẩn đầu ra Mức độ tự chủ và trách nhiệm (Autonomy and Responsibility)
Ngoài những chuẩn đầu ra trên, học viên tốt nghiệp đạt năng lực ngoại ngữ bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.
Lĩnh vực/Tổ chức | Vị trí việc làm phù hợp |
| Doanh nghiệp, tập đoàn, công ty tư nhân | Tổng giám đốc/Giám đốc điều hành; Giám đốc đổi mới sáng tạo; Giám đốc chuyển đổi số; Giám đốc chiến lược; Trưởng bộ phận đổi mới, sản phẩm, phát triển kinh doanh, vận hành hoặc chuyển đổi tổ chức. |
| Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp gia đình, startup | Nhà sáng lập/Đồng sáng lập; CEO/COO; Venture Builder; quản lý tăng trưởng; quản lý sản phẩm mới; lãnh đạo đổi mới mô hình kinh doanh và mở rộng thị trường. |
| Khu vực công, đơn vị sự nghiệp, địa phương | Giám đốc/Phó Giám đốc; Trưởng/Phó phòng; cán bộ quản lý chương trình đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, phát triển kinh tế tư nhân, phát triển doanh nghiệp và hệ sinh thái khởi nghiệp. |
| Tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp | Giám đốc vườn ươm/trung tâm đổi mới sáng tạo; quản lý chương trình tăng tốc; chuyên gia phát triển hệ sinh thái; innovation scout; mentor/coach cho startup và doanh nghiệp đổi mới. |
| Tư vấn, đầu tư và đào tạo | Chuyên gia tư vấn chiến lược đổi mới, chuyển đổi số, công nghệ và khởi nghiệp; chuyên gia phân tích đầu tư mạo hiểm; giảng viên, nhà nghiên cứu, chuyên gia phát triển chương trình đào tạo đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp. |