UEH công bố kết quả xét tuyển Khóa 52 – Đại học chính quy năm 2026 – Gia tăng cơ hội học tập quốc tế

Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (UEH) chính thức công bố kết quả xét tuyển Khóa 52 – Đại học chính quy năm 2026 tại TP. Hồ Chí Minh và UEH Mekong – Vĩnh Long. Đây là năm đầu tiên UEH triển khai Phương thức xét tuyển tích hợp trên thang điểm 100, đồng thời tuyển sinh riêng ngay từ đầu đối với các chương trình Tiếng Anh toàn phần và Song bằng quốc tế, mở rộng cơ hội để người học tiếp cận môi trường đào tạo chuẩn quốc tế.

Năm 2026, UEH tuyển sinh tổng cộng 8.890 chỉ tiêu, gồm 8.240 chỉ tiêu tương ứng với 82 chương trình đào tạo tại TP. Hồ Chí Minh, mã cơ sở đào tạo KSA; và 650 chỉ tiêu cho 15 chương trình đào tạo tại UEH Mekong – Vĩnh Long, mã cơ sở đào tạo KSV. Sinh viên theo học tại UEH Mekong được luân chuyển học tập năm cuối tại TP. Hồ Chí Minh.

Điểm trúng tuyển Khóa 52 được xác định trên thang điểm 100

Theo kết quả được Hội đồng tuyển sinh UEH công bố, điểm trúng tuyển của các chương trình đào tạo tại TP. Hồ Chí Minh dao động từ 70,00 đến 97,00 điểm; tại UEH Mekong – Vĩnh Long dao động từ 60,00 đến 67,00 điểm, theo thang điểm 100.

Điểm trúng tuyển năm 2026 được xác định theo thang điểm 100. UEH thực hiện quy đổi điểm của các kỳ thi về cùng thang điểm, bảo đảm nguyên tắc tương đương giữa các kỳ thi theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xem bảng điểm chi tiết tại LINK hoặc phụ lục. 

Thí sinh tra cứu kết quả trúng tuyển từ 14h00 ngày 10/8/2026:

Tuyển sinh riêng chương trình Tiếng Anh toàn phần và Song bằng quốc tế

Một trong những điểm mới nổi bật của tuyển sinh UEH năm 2026 là triển khai tuyển sinh riêng ngay từ đầu đối với các chương trình Tiếng Anh toàn phần và Song bằng quốc tế. Thay vì lựa chọn loại hình đào tạo sau khi trúng tuyển, thí sinh có thể đăng ký trực tiếp chương trình phù hợp với năng lực ngoại ngữ và định hướng nghề nghiệp, đồng thời có thêm cơ hội tiếp cận môi trường học tập chuẩn quốc tế ngay từ khi nhập học.

Năm 2026, UEH tuyển sinh 12 chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, gồm: Quản trị, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Ngân hàng, Tài chính, Đầu tư tài chính, Tài chính quốc tế, Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán, Công nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA (hệ kỹ sư). Các chương trình áp dụng chuẩn đầu vào tiếng Anh riêng, hướng đến phát triển năng lực chuyên môn, tư duy toàn cầu và khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.

Bên cạnh đó, UEH triển khai 06 chương trình Song bằng quốc tế với các đại học đối tác gồm: Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện song bằng UEH – Đại học Saint Joseph, Macao; Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường song bằng UEH – Koblenz University of Applied Sciences (Hochschule Koblenz), Đức; Chương trình đào tạo nguồn nhân lực quốc tế cử nhân Tài chính – Ngân hàng song bằng UEH – Đại học Rennes, Pháp; Robot và Trí tuệ nhân tạo song bằng UEH – Đại học Kwangwoon, Hàn Quốc (hệ kỹ sư); Điều khiển thông minh và tự động hóa song bằng UEH – Đại học Kwangwoon, Hàn Quốc (hệ kỹ sư); Cử nhân Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh song bằng UEH – Đại học Auckland, New Zealand. Sinh viên trúng tuyển sau khi học xong giai đoạn tại UEH, nếu có nhu cầu và thỏa các điều kiện sẽ được lựa chọn chuyển sang học tiếp tại Trường đối tác và nhận bằng thứ 2 của trường đối tác. 

Định hướng quốc tế hóa này đang mang lại những kết quả tích cực. Theo khảo sát việc làm sinh viên tốt nghiệp năm 2025, 30% sinh viên UEH làm việc tại các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài. Đồng thời, sinh viên theo học các chương trình Tiếng Anh toàn phần và chương trình hợp tác quốc tế được doanh nghiệp đánh giá cao về tác phong nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp và khả năng thích ứng trong môi trường làm việc toàn cầu.

Các chương trình mới gắn với công nghệ ứng dụng và phát triển bền vững

Bên cạnh các chương trình làm nên thế mạnh đào tạo của UEH trong gần 50 năm, năm 2026, Nhà trường mở mới 09 chương trình đào tạo theo định hướng công nghệ, đô thị thông minh, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững, gồm: Kinh tế chính trị quốc tế; Công nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA (hệ kỹ sư); Kiến trúc và Thiết kế đô thị thông minh (hệ kiến trúc sư); Luật; Luật Thương mại quốc tế; Sản xuất thông minh (hệ kỹ sư); Quản trị vận hành và di chuyển thông minh; Cử nhân tài năng – Công nghệ (AI for Business) và  Kỹ sư tài năng Logistics thông minh. Nội dung đào tạo gắn ứng dụng công nghệ với các bài toán phát triển thực tiễn, giúp người học hình thành năng lực liên ngành và sẵn sàng tham gia quá trình đổi mới trong bối cảnh kinh tế số.

Cơ hội gia nhập UEH khi tham gia xét tuyển bổ sung tại UEH Mekong

Đối với, UEH Mekong (Mã xét tuyển: KSV, học tại Vĩnh Long) dự kiến tiếp tục tuyển sinh bổ sung 300 chỉ tiêu với  chương trình đào tạo, gồm: Kinh doanh nông nghiệp, Công nghệ và đổi mới sáng tạo, Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư) (Có chương trình tiếng Anh bán phần), Tài chính (Có chương trình tiếng Anh bán phần); Ngân hàng; Marketing (Có chương trình tiếng Anh bán phần); Quản trị; Kinh doanh quốc tế (Có chương trình tiếng Anh bán phần); Thuế, Tiếng Anh thương mại, Quản trị khách sạn, Luật kinh tế, với mức điểm đủ điều kiện nhận hồ sơ dự kiến từ 60 điểm (thang điểm 100) trở lên. Thời gian nhận hồ sơ: từ 22/8/2026 đến 17g00 ngày 22/9/2026. Thí sinh xem thông báo xét tuyển bổ sung (mã KSV) tại link: tuyensinh.ueh.edu.vn.

Thực hiện xác nhận nhập học và thủ tục nhập học trực tuyến

Thí sinh trúng tuyển bắt buộc xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 17h00 ngày 21/8/2026.

Sau khi hoàn thành xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh thực hiện thủ tục nhập học trực tuyến trên Cổng nhập học UEH, từ 09h00 ngày 14/8 đến 17h00 ngày 21/8.

Thí sinh cần theo dõi và thực hiện đầy đủ các bước:

  1. Tra cứu kết quả trúng tuyển;
  2. Xác nhận nhập học trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  3. Tham gia tư vấn nhập học;
  4. Kê khai và nộp hồ sơ nhập học trực tuyến tại UEH;
  5. Hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo hướng dẫn;
  6. Tham gia chương trình định hướng đầu khóa, Campus Tour và các hoạt động chào đón tân sinh viên;
  7. Bắt đầu học tập chính thức từ ngày 07/9/2026.

Năm 2026 là dấu mốc đặc biệt khi UEH kỷ niệm 50 năm hình thành và phát triển (27/10/1976 – 27/10/2026). Từ một trường đại học chuyên ngành kinh tế, UEH đã phát triển thành đại học đa ngành, đa lĩnh vực với vị thế học thuật ngày càng được khẳng định trên bản đồ giáo dục khu vực và thế giới: Top 15 đại học khu vực Đông Nam Á, Top 250 đại học tốt nhất châu Á, Top 501–600 đại học thế giới theo Times Higher Education; Top 301+ châu Á theo QS Asia; đồng thời nằm trong Top 101–200 đại học thế giới về đóng góp cho 17 Mục tiêu Phát triển bền vững theo THE Sustainability Impact Rankings… UEH cũng là một trong những cơ sở giáo dục đại học được Chính phủ lựa chọn phát triển theo định hướng trình độ tiên tiến, thuộc nhóm đại học hàng đầu châu Á.

Tiếp nối hành trình đó, UEH chào đón thế hệ sinh viên Khóa 52 bằng một hệ sinh thái đào tạo hiện đại, quốc tế và gắn kết thực tiễn. Với thông điệp “I am who I choose to be”, UEH cam kết đồng hành để mỗi người học phát huy tiềm năng, kiến tạo giá trị cho bản thân và sẵn sàng đóng góp vào sự phát triển bền vững của đất nước và cộng đồng toàn cầu.

CÁC MỐC THỜI GIAN QUAN TRỌNG:

  • Từ 14h00 ngày 10/8/2026: Tra cứu kết quả trúng tuyển
  • Ngày 13, 14/8/2026: Tư vấn trực tuyến UEH Virtual Open Day đợt 3 về việc chuẩn bị hồ sơ nhập học, các chương trình học, học phí, học bổng,…
  • Từ 09h00 ngày 14/8 đến 17h00 ngày 21/8/2026: Kê khai hồ sơ nhập học trực tuyến
  • Từ ngày 22/8/2026: Sinh hoạt định hướng đầu khóa
  • Ngày 05/9/2026: Thông báo thời khoá biểu đến sinh viên
  • Từ ngày 04 – 08/9/2026: Chương trình UEH Campus Tour
  • Từ ngày 05 – 15/9/2026: Khoa/Viện chào đón tân sinh viên
  • Từ ngày 07/9/2026: Sinh viên học chính thức
  • Ngày 12/9/2026: Lễ khai giảng

PHỤ LỤC

Điều kiện và điểm trúng tuyển các Phương thức xét tuyển Khóa 52 – Đại học, hình thức đào tạo chính quy, năm 2026 của Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

(Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: KSA và KSV)

1. Phương thức 1: Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT

– Thí sinh trúng tuyển khi thỏa đầy đủ các điều kiện sau:

+ Có kết quả xét tuyển là: “Đủ điều kiện trúng tuyển”.

+ Tốt nghiệp chương trình THPT hoặc tương đương theo quy định của Bộ GDĐT.

+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia cần đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo (UEH công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào ngày 09/7/2026).

+ Thí sinh được UEH thông báo “Đủ điều kiện trúng tuyển” thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT từ ngày 02/7/2026 đến 17g00 ngày 14/7/2026.

2. Phương thức 2: Phương thức xét tuyển tích hợp.

  • KSA:
STT
xét tuyển
Chương trình đào tạo Chỉ tiêu 2026 Tổ hợp môn Điểm
trúng tuyển
1 7220201 Tiếng Anh thương mại 150 D01, D09, D14 83.40
2 7310101 Kinh tế 110 A00, A01, D01, D07, D09 85.20
3 731010201 Kinh tế chính trị 40 A00, A01, D01, D07, D09 77.50
4 731010202 Kinh tế chính trị quốc tế 40 A00, A01, D01, D07, D09 70.00
5 731010401 Kinh tế đầu tư 200 A00, A01, D01, D07, D09 80.50
6 731010402 Thẩm định giá và Quản trị tài sản 100 A00, A01, D01, D07, D09 76.10
7 7310107 Thống kê kinh doanh 50 A00, A01, D01, D07, D09 83.00
8 731010801 Toán tài chính 50 A00, A01, D01, D07, D09 82.20
9 731010802 Phân tích rủi ro và định phí bảo hiểm 50 A00, A01, D01, D07, D09 79.50
10 732010601 Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện 60 A00, A01, D01, D07, D09, V00 90.20
11 73201061D Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện song bằng UEH – Đại học Saint Joseph, Macao 40 A00, A01, D01, D07, D09, V00 70.00
12 734010101 Quản trị kinh doanh 750 A00, A01, D01, D07, D09 79.40
13 73401011F Quản trị – Tiếng Anh toàn phần 100 A00, A01, D01, D07, D09 71.00
14 734010102 Kinh doanh số 70 A00, A01, D01, D07, D09 87.00
15 734010103 Quản trị bệnh viện 100 A00, A01, D01, D07, D09 71.90
16 734010104 Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường 50 A00, A01, D01, D07, D09 80.70
17 73401014D Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường song bằng UEH – Koblenz University of Applied Sciences (Hochschule Koblenz), Đức 30 A00, A01, D01, D07, D09 70.00
18 734011501 Marketing 100 A00, A01, D01, D07, D09 90.20
19 73401151F Marketing – Tiếng Anh toàn phần 80 A00, A01, D01, D07, D09 86.30
20 734011502 Công nghệ Marketing 70 A00, A01, D01, D07, D09 90.20
21 7340116 Bất động sản 110 A00, A01, D01, D07, D09 72.50
22 734012001 Kinh doanh quốc tế 320 A00, A01, D01, D07, D09 92.50
23 73401201F Kinh doanh quốc tế – Tiếng Anh toàn phần 250 A00, A01, D01, D07, D09 89.30
24 734012101 Kinh doanh thương mại 170 A00, A01, D01, D07, D09 88.50
25 73401211F Kinh doanh thương mại – Tiếng Anh toàn phần 40 A00, A01, D01, D07, D09 86.00
26 7340122 Thương mại điện tử 140 A00, A01, D01, D07, D09 89.20
27 734020101 Tài chính công 50 A00, A01, D01, D07, D09 79.00
28 734020102 Thuế 100 A00, A01, D01, D07, D09 78.70
29 734020103 Ngân hàng 220 A00, A01, D01, D07, D09 80.80
30 73402013F Ngân hàng – Tiếng Anh toàn phần 30 A00, A01, D01, D07, D09 70.00
31 734020104 Thị trường chứng khoán 100 A00, A01, D01, D07, D09 77.00
32 734020105 Tài chính 380 A00, A01, D01, D07, D09 85.20
33 73402015F Tài chính – Tiếng Anh toàn phần 90 A00, A01, D01, D07, D09 82.20
34 734020106 Đầu tư tài chính 40 A00, A01, D01, D07, D09 83.80
35 73402016F Đầu tư tài chính – Tiếng Anh toàn phần 30 A00, A01, D01, D07, D09 70.00
36 734020107 Quản trị Hải quan – Ngoại thương 100 A00, A01, D01, D07, D09 86.50
37 73402010D Chương trình đào tạo nguồn nhân lực quốc tế cử nhân Tài chính – Ngân hàng song bằng UEH – Đại học Rennes, Pháp 40 A00, A01, D01, D07, D09 70.00
38 7340204 Bảo hiểm 50 A00, A01, D01, D07, D09 75.30
39 7340205 Công nghệ tài chính 70 A00, A01, D01, D07, D09 88.70
40 734020601 Tài chính quốc tế 40 A00, A01, D01, D07, D09 92.50
41 73402061F Tài chính quốc tế – Tiếng Anh toàn phần 80 A00, A01, D01, D07, D09 88.30
42 734030101 Kế toán doanh nghiệp 510 A00, A01, D01, D07, D09 79.10
43 73403011F Kế toán doanh nghiệp – Tiếng Anh toàn phần 80 A00, A01, D01, D07, D09 70.00
44 734030102 Kế toán công 50 A00, A01, D01, D07, D09 81.00
45 734030103 Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ICAEW 50 A00, A01, D01, D07, D09 70.00
46 734030104 Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ACCA 50 A00, A01, D01, D07, D09 80.00
47 734030201 Kiểm toán 120 A00, A01, D01, D07, D09 91.10
48 73403021F Kiểm toán – Tiếng Anh toàn phần 80 A00, A01, D01, D07, D09 85.00
49 7340403 Quản lý công 70 A00, A01, D01, D07, D09 76.00
50 7340404 Quản trị nhân lực 150 A00, A01, D01, D07, D09 83.30
51 7340405 Hệ thống thông tin quản lý 110 A00, A01, D01, D07, D09 86.80
52 738010101 Luật kinh doanh quốc tế 70 A00, A01, D01, D09, X25 82.50
53 738010102 Luật 40 A00, A01, D01, D09, X25 76.00
54 7380107 Luật kinh tế 80 A00, A01, D01, D09, X25 82.50
55 7380109 Luật thương mại quốc tế 40 A00, A01, D01, D09, X25 80.00
56 746010801 Khoa học dữ liệu 55 A00, A01, D01, D07, X26 88.10
57 746010802 Phân tích dữ liệu 40 A00, A01, D01, D07, X26 91.50
58 7480101 Khoa học máy tính 50 A00, A01, D01, D07, X26 79.40
59 7480103 Kỹ thuật phần mềm 55 A00, A01, D01, D07, X26 76.60
60 748010701 Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư) 30 A00, A01, D01, D07, X26 75.00
61 74801071D Robot và Trí tuệ nhân tạo song bằng UEH – Đại học Kwangwoon, Hàn Quốc (hệ kỹ sư) 60 A00, A01, D01, D07, X26 70.00
62 748010702 Điều khiển thông minh và tự động hóa (hệ kỹ sư) 40 A00, A01, D01, D07, X26 77.00
63 74801072D Điều khiển thông minh và tự động hóa song bằng UEH – Đại học Kwangwoon, Hàn Quốc (hệ kỹ sư) 30 A00, A01, D01, D07, X26 70.00
64 748020101 Công nghệ thông tin 50 A00, A01, D01, D07, X26 78.50
65 748020102 Công nghệ nghệ thuật 70 A00, A01, D01, D07, X26 84.50
66 748020103 Công nghệ và đổi mới sáng tạo 100 A00, A01, D01, D07, X26 78.50
67 7480202 An toàn thông tin 50 A00, A01, D01, D07, X26 77.00
68 7510201 Sản xuất thông minh (hệ kỹ sư) 40 A00, A01, D01, D07, X26 70.00
69 751060501 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 40 A00, A01, D01, D07, X26 97.00
70 75106051F Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng – Tiếng Anh toàn phần 80 A00, A01, D01, D07, X26 94.00
71 751060502 Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư) 60 A00, A01, D01, D07, X26 87.00
72 75106052F Công nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA – Tiếng Anh toàn phần (hệ kỹ sư) 30 A00, A01, D01, D07, X26 88.00
73 7580104SD Cử nhân Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh song bằng UEH – Đại học Auckland, New Zealand 80 A00, A01, D01, D09, V00 70.00
74 758010402 Kiến trúc và Thiết kế đô thị thông minh (hệ Kiến trúc sư) 40 A00, A01, D01, D09, V00 70.00
75 7620114 Kinh doanh nông nghiệp 50 A00, A01, D01, D07, D09 78.30
76 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 165 A00, A01, D01, D07, D09 75.30
77 781020101 Quản trị khách sạn 85 A00, A01, D01, D07, D09 78.50
78 781020102 Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí 80 A00, A01, D01, D07, D09 85.70
79 7840104 Quản trị vận hành và di chuyển thông minh 40 A00, A01, D01, D07, D09 76.50
80 ASACoop01 Chương trình Cử nhân ASIA Co-op 80 A00, A01, D01, D07, D09 70.00
81 ISBCNTN01 Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh 500 A00, A01, D01, D07, D09 84.10
82 ISBCNTN02 Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ 50 A00, A01, D01, D07, X26 79.00
TỔNG: 8240  

Thí sinh có thể sử dụng tổ hợp xét tuyển có môn ngoại ngữ khác tiếng Anh để xét tuyển (ngoại trừ chương trình Tiếng Anh thương mại), bao gồm: Tiếng Hàn, Tiếng Đức, Tiếng Nga, Tiếng Nhật, Tiếng Pháp, Tiếng Trung.

  • KSV:
STT
xét tuyển
Chương trình đào tạo Chỉ tiêu

2026

Tổ hợp môn Điểm trúng tuyển
1 7220201 Tiếng Anh thương mại 30 D01, D09, D14 60
2 7340101 Quản trị kinh doanh 40 A00, A01, D01, D07, D09 60
3 7340115 Marketing 70 A00, A01, D01, D07, D09 60
4 7340120 Kinh doanh quốc tế 60 A00, A01, D01, D07, D09 60
5 7340122 Thương mại điện tử 60 A00, A01, D01, D07, D09 60
6 734020101 Ngân hàng 40 A00, A01, D01, D07, D09 60
7 734020102 Tài chính 50 A00, A01, D01, D07, D09 60
8 734020103 Thuế 30 A00, A01, D01, D07, D09 60
9 7340301 Kế toán doanh nghiệp 50 A00, A01, D01, D07, D09 60
10 7380107 Luật kinh tế 40 A00, A01, D01, D09 60
11 7480107 Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư) 30 A00, A01, D01, D07 60
12 7480201 Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 30 A00, A01, D01, D07 60
13 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 60 A00, A01, D01, D07 67
14 7620114 Kinh doanh nông nghiệp 30 A00, A01, D01, D07, D09 60
15 7810201 Quản trị khách sạn 30 A00, A01, D01, D07, D09 60
    TỔNG: 650  

Thí sinh có thể sử dụng tổ hợp xét tuyển có môn ngoại ngữ khác tiếng Anh để xét tuyển (ngoại trừ chương trình Tiếng Anh thương mại), bao gồm: Tiếng Hàn, Tiếng Đức, Tiếng Nga, Tiếng Nhật, Tiếng Pháp, Tiếng Trung.