Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh song bằng UEH – Đại học Auckland, New Zealand

Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh song bằng UEH – Đại học Auckland, New Zealand

Chương trình đào tạo sinh viên trở thành các chuyên gia thiết kế bền vững hướng tới đô thị thông minh | The program will trains students to become sustainable design professionals towards smart cities.

Loại hình đào tạo

Chương trình song bằng quốc tế

Là chương trình UEH phối hợp với Đại học Auckland (New Zealand), mang đến trải nghiệm học tập toàn cầu ngay tại Việt Nam.

Sinh viên tốt nghiệp nhận hai bằng cử nhân do UEH và Trường đối tác cấp.

Đối tượng người học

Người học đã tốt nghiệp Trung học phổ thông.

– Điều kiện tuyển sinh:

+ Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế đào tạo của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

+ Không yêu cầu chứng chỉ tiếng Anh đầu vào.

 

– Điều kiện chuyển tiếp học tại trường đối tác: Đối tượng tuyển sinh cho chương trình đại học cấp song bằng UEH – UoA: cử nhân Kiến trúc đô thị, chuyên ngành Kiến trúc và Thiết kế đô thị thông minh / Architecture and Urban Design inclusive Smart City và chương trình cử nhân Kiến trúc/ Bachelor of Architectural Studies phải thoả mãn những điều kiện sau đây:

  • Là sinh viên đại học chính quy theo chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm của UEH, đã trúng tuyển và đang theo học chương trình đại học chính quy ngành Kiến trúc đô thị – chuyên ngành Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh tại UEH.
  • Sinh viên đạt điểm trung bình (GPA) tối thiểu 7.35 (theo thang điểm 10), tương đương 3.0 (theo thang điểm 4.0) vào năm thứ nhất. 
  • Yêu cầu Anh ngữ phải đạt IELTS 6.0 (không có kỹ năng nào dưới 5.5) hoặc TOEFL IBT 80 (kỹ năng viết đạt từ 21 điểm trở lên) hoặc kết quả tương đương được UoA chấp nhận. Ví dụ như đạt yêu cầu sau khi tham gia khoá học bồi dưỡng tiếng Anh tại Học viện Anh ngữ Đại học Auckland (ELA).
  • Quy mô tuyển sinh: 2 – 10 sinh viên/ năm.
  • Thời gian tuyển sinh: Trường có thể sẽ tuyển sinh vào tháng 9 hàng năm.
Học kỳ
(dự kiến)
Loại học phầnMôn học
Học kỳ 1
(20 tín chỉ)
Bắt buộc
  • Tiếng Anh tổng quát (4 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kỹ năng mềm (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tư duy thiết kế (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Nguyên lý thiết kế kiến trúc (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Cấu tạo công trình (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Đồ án cơ bản 1 (6 tín chỉ)
  • Học kỳ 2
    (21 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Tiếng Anh chuyên ngành 1 (CTD) (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Triết học Mác – Lênin (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thành phố thông minh (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Toán cơ bản và nhập môn kiến trúc thuật toán (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Vật lý kiến trúc (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phân tích và Thiết kế kiến trúc (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Đồ án kiến trúc 1 (4 tín chỉ)
  • Học kỳ 3
    (22 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Tiếng Anh chuyên ngành 2 (CTD) (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế chính trị Mác – Lênin (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Lịch sử kiến trúc và đô thị (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Đồ án cơ bản 2: Hình ảnh hóa đô thị (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Công nghệ kỹ thuật số (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Lập trình cho Kiến trúc Thuật toán (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thiết kế cảnh quan thông minh (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Đồ án kiến trúc 2 (5 tín chỉ)
  • Học kỳ 4
    (14 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Chủ nghĩa xã hội khoa học (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Truyền thông kiến trúc 3 (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Sự phát triển của các thành phố (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thiết kế 3 (6 tín chỉ)
  • Học kỳ 5
    (14 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Công nghệ thiết kế 1 (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thiết kế môi trường 1 (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thiết kế 4 (6 tín chỉ)
  • Học kỳ 6
    (13 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Học tập chuyên môn 1 (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thế giới kiến trúc (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thiết kế 5 (6 tín chỉ)
  • Học kỳ 7
    (12 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Công nghệ thiết kế 2 (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thiết kế môi trường 2 (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thiết kế 6 (6 tín chỉ)
  • Học kỳ 8
    (10 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Thực tập và tốt nghiệp – SC (10 tín chỉ)
  • 1. Chuẩn đầu ra Kiến thức (Knowledge)
    • PLO1.1 Có kiến thức toàn diện, nền tảng chắc chắn và khả năng sẵn sàng làm việc trong lĩnh vực học, cũng như hiểu sự liên kết với các ngành khác trong các bối cảnh khác nhau.
    • PLO1.2 Có quan điểm toàn cầu về lĩnh vực học và hướng đến bền vững.

    2. Chuẩn đầu ra Kỹ năng (Skills)

    • PLO2.1 Đạt được kỹ năng giao tiếp hiệu quả bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh, trong nhiều ngữ cảnh khác nhau và bằng nhiều hình thức khác nhau, bao gồm giao tiếp bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, giao tiếp bằng văn bản, hình ảnh, con số và các ứng dụng công nghệ thông tin khác.
    • PLO2.2 Có khả năng thu thập, phân tích và đánh giá thông tin và ý tưởng để giải quyết vấn đề hiệu quả bằng sự đổi mới, sáng tạo và tư duy phản biện.
    • PLO2.3 Có năng lực làm việc theo nhóm, đàm phán, giải quyết xung đột và lãnh đạo để thể hiện ý tưởng và quan điểm khi liên hệ, hợp tác và dẫn dắt những người khác để đạt được kết quả mong muốn.

    3. Chuẩn đầu ra Mức độ tự chủ và trách nhiệm (Autonomy and Responsibility)

    • PLO3.1 Có ý thức về trách nhiệm công dân, xã hội và hành động vì sự bền vững.
    • PLO3.2 Có khả năng học tập và làm việc tự chủ, độc lập và có đạo đức, hướng đến mục tiêu học tập suốt đời với sự tự tin và kiên trì.
    • PLO3.3 Thấu hiểu môi trường đa văn hóa và tôn trọng sự khác biệt.

    Ngoài những chuẩn đầu ra trên, sinh viên tốt nghiệp đạt các chuẩn đầu ra như sau:

    • Có năng lực ngoại ngữ bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam (IELTS 6.0 hoặc tương đương)

    Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhiệm công việc như sau:

    Cơ quan, tổ chức

    (Organization)

    Vị trí việc làm

    (Position)

    Mô tả công việc

    (Job description)

    Công ty tư vấn thiết kế trong lĩnh vực đô thị và đô thị thông minh như công ty thiết kế kiến trúc, thiết kế đô thị, thiết kế cảnh quan, quy hoạch đô thị; các công ty đầu tư, phát triển đô thị thông minh; các công ty xây dựng;…Chuyên gia tư vấn về đô thị như: chuyên gia thiết kế kiến trúc, thiết kế đô thị, thiết kế cảnh quan; chuyên gia quản lý dự án, chuyên gia triển khai kỹ thuật; giám sát thiết kế; giám sát thi công; chuyên gia về thuật toán trong đô thị thông minh;…Đề xuất ý tưởng, thiết kế sơ bộ cho dự án, triển khai thiết kế chi tiết, phát triển thuật toán ứng dụng công nghệ trong đô thị thông minh, tham quan quản lý dự án, giám sát thiết kế, giám sát thi công,…
    Các đơn vị công lập về quản lý đô thị, kiến trúc, quy hoạch, xây dựng như Sở ban ngành các cấp Chuyên viên quản lý; chuyên viên thiết kế; thanh tra đô thị; chuyên viên chuyển đổi số; chuyên gia tham vấn/ thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng; chuyên gia dữ liệu đô thị;…Quản lý, giám sát, kiểm tra, thẩm định các dự án. Tham gia thiết kế, đề xuất các giải pháp thiết kế, công nghệ trong các dự án, đề tài nghiên cứu về đô thị. Chuyên gia tham vấn cộng đồng, làm việc với các cộng đồng dân cư về các vấn đề đô thị. Chuyên gia phân tích dữ liệu đô thị, dự đoán phát triển đô thị;…
    Các tổ chức phi chính phủ về phát triển đô thị như UN Habitat, WHO,…Chuyên gia tư vấn/ tham vấnTư vấn, tham vấn, làm việc cùng địa phương, các bên liên quan về các vấn đề phát triển đô thị như: thúc đẩy sự tham gia của cộng đống; phân tích dữ liệu đô thị; đề xuất các phương án thiết kế kiến trúc, cảnh quan, đô thị; dự đoán và báo cáo định hướng phát triển độ thị;…
    Viện nghiên cứu, trường họcGiảng viên, nhà nghiên cứu, chuyên giaTham gia giảng dạy và nghiên cứu về kiến trúc, thiết kế đô thị, thiết kế cảnh quan, phát triển đô thị thông minh; nghiên cứu mô hình phát triển, công nghệ ứng dụng trong đô thị thông minh; phân tích dữ liệu đô thị;…