Thạc sĩ Chương trình Toán Kinh tế (hướng ứng dụng)

Toán kinh tế

Chương trình Thạc sĩ Toán Kinh tế mang đến cho học viên cơ hội tìm hiểu sâu về mối quan hệ gắn kết giữa toán học và kinh tế học. Thông qua các học phần về toán ứng dụng, kỹ thuật thống kê hiện đại và lý thuyết kinh tế – tài chính, chương trình giúp người học nắm vững nền tảng toán học của các mô hình kinh tế và cách vận dụng chúng để phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế – tài chính. Sự kết hợp giữa toán học, kinh tế học, các công cụ phân tích định lượng và công nghệ thông tin giúp học viên mở rộng cơ hội nghề nghiệp tại các cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, doanh nghiệp tư vấn cũng như nhiều lĩnh vực khác trong nền kinh tế. Chương trình đồng thời tạo nền tảng học thuật vững vàng cho các học viên có định hướng nghiên cứu hoặc giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng. Ngoài ra, học viên được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc đào tạo cao hơn.

Đối tượng người học

Theo quy định hiện hành của UEH.

Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy chế đào tạo của Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

Yêu cầu đối với người dự tuyển:

– Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp;

– Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.

Danh mục ngành phù hợp: áp dụng theo Phụ lục 2, Quy định số: 3840/QĐ-ĐHKT-ĐBCL PTCT ngày 09 tháng 12 năm 2021).

Ứng viên tốt nghiệp đại học không thuộc các ngành phù hợp đối với ngành đào tạo thạc sĩ dự tuyển cần hoàn thành yêu cầu học bổ sung 06 học phần (12 tín chỉ) cơ sở ngành đào tạo thạc sĩ cụ thể như sau (theo thông báo hiện hành của Viện Đào tạo Sau đại học):

(1) Nguyên lý Tài chính – Ngân hàng (2 TC)

(2) Quản trị học (2 TC)

(3) Kinh tế vi mô (2 TC)

(4) Kinh tế vĩ mô (2 TC)

(5) Xác suất thống kê (2 TC)

(6) Toán cao cấp (2 TC)

Ứng viên sẽ được miễn 01 (hoặc hơn) học phần trong số 06 học phần theo quy định nếu đã được học học phần này ở bậc đại học.

Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài: nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của UEH (nếu có).

Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài: ứng viên phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, cụ thể khi có một trong những điều kiện sau đây:

– Ứng viên là công dân của các Quốc gia sử dụng tiếng nước ngoài dùng để giảng dạy là ngôn ngữ chính thức.

– Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy;

– Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ của ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy đạt trình độ tương đương Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục 1 của Quy chế này hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

 (Theo Quyết định số 5571/QĐ-ĐHKT-ĐT ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc ban hành Quy định tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ – Điều 5).

Học kỳ
(dự kiến)
Loại học phầnMôn học
Học kỳ 1
(17 tín chỉ)
Bắt buộc
  • Triết học (4 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế học bền vững (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế học quản lý (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phương trình vi phân thường và ứng dụng (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phương trình đạo hàm riêng và ứng dụng (2 tín chỉ)
  • Học kỳ 2
    (15 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Kinh tế lượng ứng dụng (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tối ưu hóa và ứng dụng (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Mô hình toán kinh tế (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phương pháp tính cơ bản (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Quản trị bán hàng và kinh doanh số (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Kinh tế phát triển (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Đầu tư tài chính (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Công nghệ chuỗi khối và tiền mã hóa (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong kinh doanh (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Kinh doanh và môi trường (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 3
    (15 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Khoa học dữ liệu ứng dụng (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Thống kê Bayes (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Điều khiển tối ưu trong Kinh tế nâng cao (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Mô phỏng và mô hình hóa (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Kinh tế học tính toán (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Nhập môn tính toán thống kê (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Thống kê suy diễn nâng cao (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Phương pháp thống kê phi tham số (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Mô hình ngẫu nhiên và ứng dụng (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Phân tích chuỗi thời gian và dự báo (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 4
    (13 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Báo cáo chuyên đề ngoại khóa ngành Toán Kinh tế (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Bài tập lớn: Xây dựng đề cương nghiên cứu ngành Toán kinh tế (4 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Học phần tốt nghiệp (đề án, đồ án tốt nghiệp hoặc dự án) (7 tín chỉ)
  • 3.1.1 Chuẩn đầu ra Kiến thức (Knowledge)

    • PLO1.1 Học viên hiểu và vận dụng được các nguyên tắc phát triển bền vững, quản trị rủi ro và trách nhiệm xã hội trong công việc chuyên môn.
    • PLO1.2 Học viên có khả năng nhận diện và phân tích các vấn đề thực tiễn liên quan đến phát triển bền vững, quản lý rủi ro và trách nhiệm xã hội của cá nhân, doanh nghiệp và nền kinh tế.
    • PLO1.3 Học viên tích hợp kiến thức toán học, thống kê, kinh tế và tài chính – ngân hàng để xây dựng mô hình, mô phỏng và phân tích các vấn đề phức tạp của doanh nghiệp và nền kinh tế.
    • PLO1.4 Học viên am hiểu nguyên lý xây dựng thuật toán, nắm vững công cụ lập trình và cơ sở của các phần mềm chuyên dụng, làm nền tảng cho việc xử lý dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định.
    • PLO1.5 Học viên am hiểu các công cụ toán học và thống kê nâng cao, đồng thời tiếp cận, tự nghiên cứu và cập nhật các phương pháp phân tích hiện đại như khai phá dữ liệu (data mining), dữ liệu lớn (big data) và học máy (machine learning) để theo kịp xu thế toàn cầu.
    • PLO1.6 Học viên vận dụng các phương pháp phân tích tiên tiến để dự báo và giải thích hiện tượng kinh tế –- tài chính trong bối cảnh số hóa và hội nhập quốc tế.

    3.1.2 Chuẩn đầu ra Kỹ năng (Skills)

    • PLO2.1 Học viên có kỹ năng thiết kế nghiên cứu, thu thập – xử lý dữ liệu, tổng hợp và phân tích kết quả nhằm đề xuất giải pháp thực tiễn, hỗ trợ ra quyết định và hoạch định chính sách.
    • PLO2.2 Học viên thành thạo lập trình và sử dụng các phần mềm chuyên môn, đồng thời có khả năng tự học và thích ứng với các công nghệ, công cụ mới để phát triển và thực thi các thuật toán, chương trình phân tích định lượng để xử lý dữ liệu và hỗ trợ công việc chuyên môn.
    • PLO2.3 Học viên có kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm hiệu quả trong môi trường đa dạng, đa văn hóa, đồng thời có khả năng dẫn dắt nhóm để hoàn thành mục tiêu công việc.
    • PLO2.4 Học viên có khả năng biểu diễn các vấn đề kinh tế bằng ngôn ngữ toán học, xây dựng mô hình toán – thống kê, đồng thời vận dụng tư duy phản biện và sáng tạo để phân tích và tìm giải pháp cho các vấn đề thực tiễn.
    • PLO2.5 Học viên có khả năng trình bày và thảo luận kết quả nghiên cứu bằng tiếng Việt và ngoại ngữ trong môi trường học thuật và nghề nghiệp, bao gồm báo cáo với cấp quản lý, trao đổi với đồng nghiệp, cũng như tham gia workshop và hội thảo quốc tế.
    • PLO2.6 Học viên đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam, đủ khả năng khai thác tài liệu chuyên ngành, giao tiếp học thuật và hợp tác nghiên cứu quốc tế.

    3.1.3 Chuẩn đầu ra Mức độ tự chủ và trách nhiệm (Autonomy and Responsibility)

    • PLO3.1 Học viên có ý thức trách nhiệm xã hội, biết cân nhắc đến yếu tố phát triển bền vững trong quá trình học tập và công việc chuyên môn.
    • PLO3.2 Học viên phát triển năng lực học tập suốt đời, biết thích ứng trong môi trường đa dạng, không ngừng hoàn thiện bản thân và sẵn sàng chia sẻ, hỗ trợ người khác.
    • PLO3.3 Học viên tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, giữ vững minh bạch và liêm chính, đồng thời thể hiện trách nhiệm xã hội trong mọi hoạt động chuyên môn.
    • PLO3.4 Học viên biết đóng góp quan điểm chuyên môn một cách hợp lý, chính xác và chặt chẽ, thông qua việc vận dụng hợp lý các công cụ toán – thống kê.

    Có năng lực ngoại ngữ bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

    Cơ quan, tổ chức

    (Organization)

    Vị trí việc làm

    (Position)

    Mô tả công việc

    (Job description)

    Doanh nghiệp, tập đoàn đa ngành, tổ chức nghiên cứu, cơ quan nhà nước

    Nhà phân tích dữ liệu (Data analysts)

    Sử dụng các kỹ thuật thống kê và công cụ phân tích để xử lý và diễn giải các bộ dữ liệu phức tạp, cung cấp thông tin hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu.

    Ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, doanh nghiệp tài chính

    Nhà phân tích tài chính (Financial Analyst)

    Ứng dụng các mô hình toán học để đánh giá cơ hội đầu tư, phân tích dữ liệu tài chính, hỗ trợ hoạch định chiến lược tài chính, và tham gia các công việc phân tích định lượng, quản trị rủi ro.

    Công ty nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp tiếp thị, tập đoàn hàng tiêu dùngNhà phân tích nghiên cứu thị trường (Market Research Analyst)Thu thập và phân tích dữ liệu người tiêu dùng, nhận diện xu hướng thị trường, hỗ trợ xây dựng và triển khai chiến lược marketing.
    Công ty bảo hiểm, doanh nghiệp tài chính, tổ chức quản lý rủi roChuyên gia tính toán (Actuary)Thực hiện phân tích rủi ro trong bảo hiểm và tài chính, áp dụng phương pháp toán học và thống kê để thiết kế sản phẩm và kiểm soát rủi ro. Học viên cần bổ sung một vài chứng chỉ chuyên môn.
    Doanh nghiệp, tập đoàn công nghiệp và dịch vụNhà phân tích kinh doanh (Business Analyst)Cung cấp phân tích kinh tế và dữ liệu, phát triển và triển khai các chiến lược kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra quyết định hiệu quả.