Cử nhân Đại học chính quy Song ngành Toán tài chính – Ngân hàng (Song bằng)

Song ngành Toán tài chính – Ngân hàng

Mục tiêu của chương trình Toán tài chính là trang bị cho sinh viên các kiến thức nền tảng vững chắc về toán học, tài chính, kinh tế-xã hội và xác suất thống kê. Sinh viên áp dụng các công cụ toán học để nghiên cứu các bài toán được mô hình hóa từ các vấn đề thực tiễn trong tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, và đầu tư,…

Ngoài ra, chương trình giúp sinh viên phát triển tư duy phân tích định lượng và năng lực ra các quyết định tài chính.

Sinh viên tốt nghiệp chương trình Toán tài chính có thể làm việc tại các định chế tài chính, ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, công ty bảo hiểm, và có thể trở thành chuyên viên phân tích tài chính, chuyên viên quản lý danh mục đầu tư, hoặc các vị trí chuyên viên tài chính trong các cơ quan nhà nước,….

Đối tượng người học

Sinh viên trúng tuyển vào chương trình đào tạo Toán tài chính có thể đăng ký học song ngành tích hợp Toán tài chính – Ngân hàng. 

1. Sinh viên có thể đăng ký nguyện vọng học chương trình thứ hai khi đang học năm nhất của chương trình đào tạo thứ nhất. 

2. Sinh viên được chính thức theo học chương trình thứ hai khi: 

  1. Đã được xếp trình độ năm thứ hai của chương trình thứ nhất. 
  2. Hoàn tất thủ tục đăng ký đúng thời hạn quy định. 
  3. Tại thời điểm xét học chương trình thứ hai, sinh viên không thuộc diện vi phạm kỉ luật và phải đáp ứng 01 trong 02 điều kiện sau: 
  • Học lực tính theo điểm trung bình tích lũy xếp loại khá trở lên và đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh; 
  • Học lực tính theo điểm trung bình tích lũy xếp loại trung bình và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh. 

3. Sinh viên đăng ký học song ngành tích hợp khi và chỉ khi đang theo học ngành đào tạo thuộc các ngành đào tạo thứ nhất của CTĐT song ngành tích hợp. 

4. Thời điểm sinh viên đăng ký trễ nhất là hết học kỳ thứ năm (tương đương học kỳ 1 năm thứ ba) của khóa học. 

5. Định kỳ hàng năm, đơn vị quản lý đào tạo thông báo, hướng dẫn quy trình đăng ký học chương trình thứ hai đến sinh viên hệ Đại học chính quy và các đơn vị liên quan. 

Xem thêm Quy định TẠI ĐÂY 

Học kỳ
(dự kiến)
Loại học phầnMôn học
Học kỳ 1
(17 tín chỉ)
Bắt buộc
  • Giải tích 1 (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Đại số tuyến tính (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tiếng Anh tổng quát (4 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Luật kinh doanh (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế vi mô (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Khởi nghiệp kinh doanh (1 tín chỉ)
  • Học kỳ 2
    (18 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Tiếng Anh lĩnh vực Kinh tế (HP1) (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Triết học Mác – Lênin (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế vĩ mô (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Nguyên lý kế toán (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Giải tích 2 (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Lý thuyết xác suất (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 3
    (24 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Tiếng Anh lĩnh vực Kinh tế (HP2) (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế chính trị Mác – Lênin (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Nguyên lý tài chính tiền tệ (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Nhập môn tâm lý học (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tư duy thiết kế (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phương trình vi phân (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tối ưu phi tuyến (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thống kê toán (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Quản trị và chiến lược ngân hàng (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 4
    (24 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Chủ nghĩa xã hội khoa học (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kỹ năng mềm (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Quá trình ngẫu nhiên (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Toán tài chính (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phương pháp tính (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế lượng (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thị trường và các định chế tài chính (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Công cụ và kỹ thuật trên thị trường tài chính (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tài chính doanh nghiệp (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 5
    (24 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Nhập môn khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phát triển bền vững (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Ngân hàng thương mại (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Ngân hàng quốc tế (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Toán tài chính nâng cao (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Lý thuyết trò chơi (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phương pháp tính nâng cao (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế lượng nâng cao (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 6
    (23 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phương pháp nghiên cứu (CELG) (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kế toán tài chính căn bản (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Quản lý rủi ro định lượng (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tính toán ứng dụng (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Khai thác dữ liệu kinh doanh (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Phân tích dữ liệu đa biến (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Phân tích dữ liệu bảo hiểm (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Nguyên lý thẩm định giá (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Đầu tư tài chính (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Phân tích tài chính (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 7
    (21 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Ngân hàng đầu tư (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thanh toán quốc tế (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tài chính cá nhân (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh doanh ngoại hối (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phân tích tín dụng và quản trị cho vay (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Phân tích và định giá chứng khoán (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Công nghệ chuỗi khối và tiền mã hóa (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Fintech trong ngân hàng (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Hoạt động bảo hiểm qua kênh ngân hàng (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Kế toán ngân hàng (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Quản lý bán hàng tại các định chế tài chính (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 8
    (10 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Thực tập và tốt nghiệp – FMNH (10 tín chỉ)