Thông tin tuyển sinh Đại học chính quy (Mã trường: KSA & KSV) – Khóa 52 năm 2026

 

MÃ TRƯỜNG: KSA

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên cơ sở đào tạo

Tên tiếng Việt: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (UEH).

Tên tiếng Anh: University of Economics Ho Chi Minh City.

2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: KSA

3. Địa chỉ các trụ sở

– Trụ sở chính: 59C Nguyễn Ðình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh

– Phân hiệu:

+ UEH Mekong: Số 1B Nguyễn Trung Trực, Phường Tân Hạnh, tỉnh Vĩnh Long.

+ NEXUS Nha Trang: số 59 Bắc Hòn Ông, Phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

4. Địa chỉ trang thông tin điện tử

– Website: https://ueh.edu.vn/

5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh

– Điện thoại: 028.7306.1976 (ext 4022 hoặc 5001)

– Hotline: 0902 230 082; 0941 230 082

6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; thông tin tuyển sinh

Đường link công khai quy chế tuyển sinh; Thông tin tuyển sinh của UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/ hoặc https://tuyensinhdaihoc.ueh.edu.vn/

7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của UEH

(chương trình đào tạo; đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất; quy mô đào tạo; tỷ lệ sinh viên có việc làm; kế hoạch tuyển sinh các chương trình đào tạo, phương thức, trình độ đào tạo ngành…): https://www.ueh.edu.vn/quy-che-cong-khai/thong-tin-cong-khai-nam-2025-74648

II. Tuyển sinh đào tạo đại học (HÌNH THỨC ĐÀO TẠO CHÍNH QUY)

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

– Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh tuyển sinh trong cả nước, thí sinh nước ngoài.

– Đối tượng và điều kiện dự tuyển: Theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của UEH, trong đó đối tượng, điều kiện theo từng phương thức của UEH như sau:

– Đối tượng 1: Xét tuyển thẳng đối tượng theo quy định của Bộ GDĐT.

– Đối tượng 2: Xét tuyển đối tượng sau:

+ Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2026, hoặc

+ Thí sinh tham gia kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức các đợt trong năm 2026.

Trong đó, thí sinh tốt nghiệp THPT, trung học nghề hoặc tương đương theo quy định của Bộ GDĐT.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

– Tuyển sinh năm 2026, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (Mã KSA) có 02 phương thức tuyển sinh (áp dụng cho các chương trình Chương trình tiếng Việt, chương trình tiếng Anh toàn phần, tiếng Anh bán phần, Chương trình Cử nhân tài năng ISB, Cử nhân ASIA Co-op):

TT Mã phương thức xét tuyển Tên phương thức xét tuyển
1 301 (PT1) Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 500 (PT2) Phương thức xét tuyển tích hợp

2.1. Phương thức 1: Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chỉ tiêu: 05% theo chương trình đào tạo.

Điều kiện đăng ký:

Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh xét tuyển thẳng các đối tượng theo quy định tại khoản 1; điểm a, b khoản 2; khoản 4; điều 8 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), cụ thể:

– Khoản 1: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định.

– Khoản 2:

+ Điểm a: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

+ Điểm b: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

 UEH căn cứ môn đoạt giải, quy định hiện hành của Bộ GDĐT và nguyện vọng của thí sinh để xem xét, quyết định ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo theo học.

– Khoản 4: UEH căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:

a) Thí sinh là người nước ngoài (tốt nghiệp THPT hoặc tương đương) đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo (do UEH quy định) phù hợp với quy định của Bộ GDĐT:

– Thí sinh nước ngoài theo diện ngoài Hiệp định: UEH căn cứ kết quả học tập của thí sinh, quy định hiện hành của Bộ GDĐT, năng lực ngôn ngữ và nguyện vọng của thí sinh để xem xét, quyết định ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo theo học.

– Thí sinh nước ngoài theo diện Hiệp định: UEH thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.

b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.

Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển thẳng vào UEH:

– Thí sinh có kết quả học tập tương đương đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) đối với các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 tương đương của Việt Nam (Chi tiết xếp loại học lực tương đương tại Phụ lục I), và

Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt yêu cầu ngôn ngữ chương trình đào tạo tương đương IELTS từ 5.5 (hoặc TOEFL iBT từ 62, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 670 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 140, Writing từ 140) trở lên (Chi tiết chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương tại Phụ lục II), đáp ứng điều kiện đầu vào CTĐT thí sinh đăng ký.

c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.

Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển thẳng vào UEH:

– Thí sinh có kết quả học tập được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) đối với các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.

Thí sinh phải học bổ sung kiến thức 01 (một) năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do UEH quy định.

d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do UEH quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển thẳng vào UEH:

– Thí sinh được miễn thi tốt nghiệp THPT, và

– Thí sinh có kết quả học tập được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) và kết quả rèn luyện được đánh giá mức Tốt (hạnh kiểm xếp loại Tốt) đối với các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.

Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương, đồng thời đoạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc kỳ thi Olympic quốc tế các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học hoặc Sinh học (thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng) trúng tuyển chương trình Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư) hoặc Công nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA – Tiếng Anh toàn phần (hệ kỹ sư) sẽ được đăng ký học chương trình đào tạo Kỹ sư tài năng Logistics thông minh (ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng) khi nhập học theo chỉ tiêu, nguyện vọng thí sinh.

UEH căn cứ tình trạng sức khỏe, yêu cầu của ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo và nguyện vọng của thí sinh để xem xét, quyết định nhận vào học.

2.2. Phương thức 2: Phương thức xét tuyển tích hợp

– Chỉ tiêu: Còn lại.

2.2.1. Đối tượng 1: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT, trung học nghề của Việt Nam

a) Điều kiện: Thí sinh tham gia một hoặc đồng thời các kỳ thi sau:

+ Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, trong đó có kết quả các môn thi theo tổ hợp xét tuyển của UEH (viết tắt TN THPT);

+ Kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 (viết tắt ĐGNL-HCM);

Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,0 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi TN từ năm 2026.

Thí sinh tốt nghiệp THPT, trung học nghề hoặc tương đương theo quy định của Bộ GDĐT, và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của UEH.

b) Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 100, cụ thể như sau:

ĐIỂM XÉT TUYỂN = Điểm thi x Hệ số a + Điểm trung bình các năm học THPT x Hệ số b + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên KV, ĐT (nếu có)

Trong đó:

– Hệ số a + Hệ số b = 100%, hệ số được xác định: a = 60%, b = 40%

Điểm thi: Xét các kỳ thi (TN THPT, ĐGNL-HCM) là tương đương nhau, thí sinh chỉ sử dụng 01 điểm kỳ thi tham gia xét tuyển. Trong đó, Thí sinh có đồng thời nhiều điểm thi của nhiều kỳ thi khác nhau, UEH sẽ quy đổi điểm tương đương giữa các kỳ thi chọn điểm xét tuyển có lợi nhất cho thí sinh.

Lưu ý:

+ Đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 (thí sinh tự do) tham gia 1 trong các kỳ thi trên để xét tuyển.

+ UEH áp dụng kỳ thi đánh giá đầu vào đại học (V-SAT) do Đại học Cần Thơ tổ chức năm 2026 và chỉ áp dụng cho mã xét tuyển KSV.

Điểm trung bình (ĐTB) các năm học THPT:

ĐTB các năm học THPT= (ĐTB lớp 10×1 + ĐTB lớp 11×2 + ĐTB lớp 12×3)/6

Lưu ý: Trường hợp thí sinh không có ĐTB các năm học thì tính bằng trung bình cộng các môn có điểm học tập nhân hệ số 1 theo năm lớp 10 (ĐTB lớp 10), 11 (ĐTB lớp 11), và 12 (ĐTB lớp 12); Sau đó, ĐTB các năm học THPT= (ĐTB lớp 10×1 + ĐTB lớp 11×2 + ĐTB lớp 12×3)/6 và làm tròn theo điểm TB các năm học THPT.

Điểm cộng: tối đa 10% theo thang điểm xét tuyển tính từ các tiêu chí sau:

(1) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) tương đương IELTS từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 (Reading và Listening) trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.

(2) Thí sinh đạt giải thưởng (Nhất, Nhì, Ba) kỳ thi chọn học sinh Giỏi THPT cấp tỉnh, cấp thành phố (trực thuộc trung ương) các môn: Toán, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Sinh học, Công nghệ (Định hướng công nghiệp hoặc Định hướng nông nghiệp).

(3) Thí sinh là học sinh trường THPT chuyên/năng khiếu (Chi tiết tại Phụ lục III)

Điểm ưu tiên KV, ĐT: theo quy định của Bộ GDĐT.

Quy tắc quy đổi điểm xét tuyển như sau:

ĐIỂM XÉT TUYỂNquy đổi = Điểm thiquy đổi x 60%+ ĐTB các năm học THPTquy đổi x 40% + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên KV, ĐTquy đổi (nếu có)

Điểm thiquy đổi: UEH quy đổi điểm các kỳ thi theo thang điểm 100, nguyên tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các kỳ thi sẽ thực hiện theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT.

Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi=Điểm trung bình các năm học THPTx10

Điểm cộng:  chi tiết tại mục 5

Điểm ưu tiên KV, ĐTquy đổi: theo quy định của Bộ GDĐT.

Khu vực Mức điểm ưu tiên (Thang điểm 100) Đối tượng chính sách Mức điểm ưu tiên
(Thang điểm 100)
KV1 2,50 ĐT1 đến ĐT3 6,67
KV2-NT 1,67
KV2 0,83 ĐT4 đến ĐT6 3,33
KV3 0

Thí sinh có [Điểm thiquy đổi x 60%+ Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi x 40% + Điểm cộng (nếu có)] từ 75 điểm trở lên được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên KV, ĐT= [100 – (Điểm thiquy đổi x 60%+ Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi x 40% + Điểm cộng (nếu có))/25]xMức điểm ưu tiên KV, ĐT theo thang điểm 100.

– Điểm xét tuyển tối đa là 100 điểm.

2.2.2. Đối tượng 2: Thí sinh (quốc tịch Việt Nam) tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài

a) Điều kiện: Thí sinh (quốc tịch Việt Nam) tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài nhưng không đủ điều kiện tham gia xét tuyển thẳng.

b) Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 100, cụ thể như sau:

ĐIỂM XÉT TUYỂN = Điểm trung bình các năm học THPT + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên KV, ĐT (nếu có)

Trong đó:

Điểm trung bình các năm học THPT là Điểm trung bình chung các năm học THPT theo thang điểm chương trình học.

– Điểm cộng: tối đa 10% theo thang điểm xét tuyển tính từ các tiêu chí sau:

+ Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) tương đương IELTS từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.

+ Thí sinh có chứng chỉ SAT (điểm tổng từ 1296 điểm) hoặc ACT (từ 27 điểm) còn hạn tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển.

– Điểm ưu tiên KV, ĐT: theo quy định của Bộ GDĐT.

Quy tắc quy đổi điểm xét tuyển như sau:

ĐIỂM XÉT TUYỂNquy đổi = Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên KV, ĐTquy đổi (nếu có)

– Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi = (Điểm trung bình các năm học THPT/Thang điểm tối đa chương trình học) x 100

Điểm cộng:  chi tiết tại mục 5

– Điểm ưu tiên KV, ĐTquy đổi: thí sinh có [Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi + Điểm cộng (nếu có)] từ 75 điểm trở lên được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên KV, ĐTquy đổi = [(100 – [Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi + Điểm cộng (nếu có)])/25] x Mức điểm ưu tiên KV, ĐT theo thang điểm 100.

– Điểm xét tuyển tối đa là 100 điểm.

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Ngưỡng đầu vào

– Phương thức 1 – Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT: Thí sinh thỏa điều kiện về đối tượng xét tuyển của phương thức này.

– Phương thức 2 – Phương thức xét tuyển tích hợp:

+ Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: UEH sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với từng ngành, chương trình đào tạo sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trên Cổng tuyển sinh UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/ và theo lịch chung của Bộ GDĐT.

+ Thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh: UEH sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với từng ngành, chương trình đào tạo trên Cổng tuyển sinh UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/ sau khi có phổ điểm các kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 và theo lịch chung của Bộ GDĐT.

+ Thí sinh (quốc tịch Việt Nam) tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài tương đương chương trình THPT của Việt Nam.

Ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật:

+ Theo quy định ngưỡng đầu vào của Bộ GDĐT và Bộ Tư pháp, hoặc

+ Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.

Đối với các ngành, chương trình đào tạo Bộ GDĐT đã ban hành Quy định Chuẩn chương trình đào tạo trình độ đại học thì ngưỡng đầu vào phải thỏa Quy định của Bộ GDĐT.

Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào của phương thức xét tuyển sẽ được UEH thực hiện theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT, bảo đảm tuyển chọn được các thí sinh đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo. Dự kiến, UEH sẽ công bố quy tắc quy đổi sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

3.2. Điểm trúng tuyển

Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển trong phương thức xét tuyển sẽ được UEH thực hiện theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT, bảo đảm tuyển chọn được các thí sinh đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo. Dự kiến, UEH sẽ công bố quy tắc quy đổi sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

4. Số lượng tuyển sinh

– Tên trường: ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

– Mã trường: KSA

– Tổng chỉ tiêu: 8.240 chỉ tiêu

– Cổng thông tin tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/



TT Mã xét tuyển
(Cổng tuyển sinh Bộ GDĐT)
Mã CTĐT xét tuyển Mã ngành Ngành Điểm trúng tuyển
2025
Số lượng tuyển sinh
2026
Tổ hợp môn xét tuyển
(Sử dụng điểm thi THPT 2026)
I. Lĩnh vực Nhân văn          
1 7220201 7220201: Tiếng Anh thương mại (6) 7220201 Ngôn ngữ Anh 24.50 150 D01, D09, D14
II. Lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi
2 7310101 7310101: Kinh tế 7310101 Kinh tế 25.40 110 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
3 731010201 7310102_1: Kinh tế chính trị(6) 7310102 Kinh tế chính trị 24.00 40 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
4 731010202 7310102_2: Kinh tế chính trị quốc tế (1) 7310102 Kinh tế chính trị 40 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
5 731010401 7310104_1: Kinh tế đầu tư 7310104 Kinh tế đầu tư 24.05 200 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
6 731010402 7310104_2: Thẩm định giá và Quản trị tài sản 7310104 Kinh tế đầu tư 22.80 100 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
7 7310107 7310107: Thống kê kinh doanh 7310107 Thống kê kinh tế 24.80 50 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
8 731010801 7310108_1: Toán tài chính(6) 7310108 Toán kinh tế 24.00 50 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
9 731010802 7310108_2: Phân tích rủi ro và định phí bảo hiểm 7310108 Toán kinh tế 23.00 50 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
III. Lĩnh vực Báo chí và Thông tin 0
10 732010601 7320106_1: Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện(6) 7320106 Công nghệ truyền thông 26.30 60 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
V00
11 73201061D 73201061D: Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện song bằng UEH – Đại học Saint Joseph, Macao(1)(2a)(4) 7320106 Công nghệ truyền thông 40 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
V00
IV. Lĩnh vực Kinh doanh và quản lý 0
12 734010101 7340101_1: Quản trị kinh doanh(5) 7340101 Quản trị kinh doanh 24.30 750 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
13 73401011F 73401011F: Quản trị  – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) 7340101 Quản trị kinh doanh 100 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
14 734010102 7340101_2: Kinh doanh số 7340101 Quản trị kinh doanh 25.60 70 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
15 734010103 7340101_3: Quản trị bệnh viện 7340101 Quản trị kinh doanh 22.80 100 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
16 734010104 7340101_4: Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường 7340101 Quản trị kinh doanh 23.60 50 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
17 73401014D 73401014D: Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường song bằng UEH – Koblenz University of Applied Sciences (Hochschule Koblenz), Đức(1)(2a)(4) 7340101 Quản trị kinh doanh 30 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
18 734011501 7340115_1: Marketing(6) 7340115 Marketing 26.50 100 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
19 73401151F 73401151F: Marketing – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) 7340115 Marketing 80 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
20 734011502 7340115_2: Công nghệ Marketing 7340115 Marketing 26.65 70 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
21 7340116 7340116: Bất động sản 7340116 Bất động sản 22.80 110 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
22 734012001 7340120_1: Kinh doanh quốc tế(6) 7340120 Kinh doanh quốc tế 26.30 320 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
23 73401201F 73401201F: Kinh doanh quốc tế – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) 7340120 Kinh doanh quốc tế 250 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
24 734012101 7340121_1: Kinh doanh thương mại(6) 7340121 Kinh doanh thương mại 25.80 170 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
25 73401211F 73401211F: Kinh doanh thương mại – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) 7340121 Kinh doanh thương mại 40 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
26 7340122 7340122: Thương mại điện tử 7340122 Thương mại điện tử 26.10 140 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
27 734020101 7340201_1: Tài chính công 7340201 Tài chính – Ngân hàng 23.80 50 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
28 734020102 7340201_2: Thuế 7340201 Tài chính – Ngân hàng 23.50 100 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
29 734020103 7340201_3: Ngân hàng(6) 7340201 Tài chính – Ngân hàng 24.40 220 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
30 73402013F 73402013F: Ngân hàng – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) 7340201 Tài chính – Ngân hàng 30 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
31 734020104 7340201_4: Thị trường chứng khoán(6) 7340201 Tài chính – Ngân hàng 23.10 100 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
32 734020105 7340201_5: Tài chính 7340201 Tài chính – Ngân hàng 24.90 380 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
33 73402015F 73402015F: Tài chính – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) 7340201 Tài chính – Ngân hàng 90 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
34 734020106 7340201_6: Đầu tư tài chính 7340201 Tài chính – Ngân hàng 24.40 40 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
35 73402016F 73402016F: Đầu tư tài chính – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) 7340201 Tài chính – Ngân hàng 30 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
36 734020107 7340201_7: Quản trị Hải quan – Ngoại thương(6) 7340201 Tài chính – Ngân hàng 25.30 100 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
37 73402010D 7340201_D: Chương trình đào tạo nguồn nhân lực quốc tế cử nhân Tài chính – Ngân hàng song bằng UEH – Đại học Rennes, Pháp(1)(2b)(4) 7340201 Tài chính – Ngân hàng 24.50 40 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
38 7340204 7340204: Bảo hiểm(6) 7340204 Bảo hiểm 22.80 50 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
39 7340205 7340205: Công nghệ tài chính 7340205 Công nghệ tài chính 25.90 70 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
40 734020601 7340206_1: Tài chính quốc tế 7340206 Tài chính quốc tế 26.30 40 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
41 73402061F 73402061F: Tài chính quốc tế – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) 7340206 Tài chính quốc tế 80 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
42 734030101 7340301_1: Kế toán doanh nghiệp(6) 7340301 Kế toán 23.40 510 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
43 73403011F 73403011F: Kế toán doanh nghiệp – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) 7340301 Kế toán 80 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
44 734030102 7340301_2: Kế toán công 7340301 Kế toán 24.00 50 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
45 734030103 7340301_3: Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ICAEW (2b) 7340301 Kế toán 23.00 50 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
46 734030104 7340301_4: Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ACCA (2b) 7340301 Kế toán 23.20 50 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
47 734030201 7340302_1: Kiểm toán 7340302 Kiểm toán 25.70 120 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
48 73403021F 73403021F: Kiểm toán – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) 7340302 Kiểm toán 80 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
49 7340403 7340403: Quản lý công(6) 7340403 Quản lý công 23.00 70 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
50 7340404 7340404: Quản trị nhân lực 7340404 Quản trị nhân lực 24.80 150 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
51 7340405 7340405: Hệ thống thông tin quản lý 7340405 Hệ thống thông tin quản lý 25.00 110 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
V. Lĩnh vực Pháp luật 0
52 738010101 7380101_1: Luật kinh doanh quốc tế 7380101 Luật 24.90 70 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
X25, X29, X33, X37, X41, X45, X49
53 738010102 7380101_2: Luật(1) 7380101 Luật 40 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
X25, X29, X33, X37, X41, X45, X49
54 7380107 7380107: Luật kinh tế 7380107 Luật kinh tế 24.65 80 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
X25, X29, X33, X37, X41, X45, X49
55 7380109 7380109: Luật thương mại quốc tế(1) 7380109 Luật thương mại quốc tế 40 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
X25, X29, X33, X37, X41, X45, X49
VI. Lĩnh vực Toán và thống kê 0
56 746010801 7460108_1: Khoa học dữ liệu 7460108 Khoa học dữ liệu 26.00 55 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50
57 746010802 7460108_2: Phân tích dữ liệu 7460108 Khoa học dữ liệu 26.40 40 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50
VII. Lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin 0
58 7480101 7480101: Khoa học máy tính 7480101 Khoa học máy tính 24.00 50 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50
59 7480103 7480103: Kỹ thuật phần mềm 7480103 Kỹ thuật phần mềm 23.60 55 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50
60 748010701 7480107_1: Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư) 7480107 Trí tuệ nhân tạo 23.80 30 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50
61 74801071D 74801071D: Robot và Trí tuệ nhân tạo song bằng UEH – Đại học Kwangwoon, Hàn Quốc (hệ kỹ sư)(1)(2a)(4) 7480107 Trí tuệ nhân tạo 60 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50
62 748010702 7480107_2: Điều khiển thông minh và tự động hóa (hệ kỹ sư) 7480107 Trí tuệ nhân tạo 23.40 40 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50
63 74801072D 74801072D: Điều khiển thông minh và tự động hóa song bằng UEH – Đại học Kwangwoon, Hàn Quốc (hệ kỹ sư)(1)(2a)(4) 7480107 Trí tuệ nhân tạo 30 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50
64 748020101 7480201_1: Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin 24.30 50 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50
65 748020102 7480201_2: Công nghệ nghệ thuật(6) 7480201 Công nghệ thông tin 24.90 70 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50
66 748020103 7480201_3: Công nghệ và đổi mới sáng tạo 7480201 Công nghệ thông tin 23.00 100 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50
67 7480202 7480202: An toàn thông tin 7480202 An toàn thông tin 23.80 50 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50
VIII. Lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật 0
68 7510201 7510201: Sản xuất thông minh (hệ kỹ sư)(1) 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 40 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50
69 751060501 7510605_1: Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng(6) 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 27.70 40 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50
70 75106051F 75106051F: Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng – Tiếng Anh toàn phần(2a) 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 80 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50
71 751060502 7510605_2: Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư) 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 25.40 60 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50.

(Thí sinh trúng tuyển các chương trình này, nếu đủ điều kiện sẽ được đăng ký học chương trình Kỹ sư tài năng Logistics thông minh khi nhập học và được xét học bổng theo quy định.)

72 75106052F 75106052F: Công nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA – Tiếng Anh toàn phần (hệ kỹ sư)(1)(2a)

 

7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 30 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50.

(Thí sinh trúng tuyển các chương trình này, nếu đủ điều kiện sẽ được đăng ký học chương trình Kỹ sư tài năng Logistics thông minh khi nhập học và được xét học bổng theo quy định.)

Chương trình đào tạo kỹ sư tài năng thuộc các lĩnh vực STEM
Kỹ sư tài năng Logistics thông minh(1)(7) 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng Dự kiến chỉ tiêu 30
IX. Lĩnh vực Kiến trúc và xây dựng 0
73 7580104SD 7580104SD: Cử nhân Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh song bằng UEH – Đại học Auckland, New Zealand(2c)(4) 7580104 Kiến trúc đô thị 23.00 80 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
V00
74 758010402 7580104_2: Kiến trúc và Thiết kế đô thị thông minh (hệ Kiến trúc sư)(1) 7580104 Kiến trúc đô thị 40 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
V00
X. Lĩnh vực Nông, lâm nghiệp và thủy sản 0
75 7620114 7620114: Kinh doanh nông nghiệp(6) 7620114 Kinh doanh nông nghiệp 23.00 50 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
XI. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân 0
76 7810103 7810103: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 23.40 165 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
77 781020101 7810201_1: Quản trị khách sạn 7810201 Quản trị khách sạn 24.20 85 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
78 781020102 7810201_2: Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí 7810201 Quản trị khách sạn 25.50 80 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
XII. Lĩnh vực Dịch vụ vận tải 0
79 7840104 7840104: Quản trị vận hành và di chuyển thông minh(1) 7840104 Kinh tế vận tải 40 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50
Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh; Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ và Cử nhân ASIA CO-OP 0
80 ASACoop01 ASACoop_1: Chương trình Cử nhân ASIA Co-op(3)

(Gồm các ngành: Marketing, Tài chính ứng dụng

7340201 Tài chính – Ngân hàng 24.70 80 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
81 ISBCNTN01 ISBCNTN_1: Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh(3)

(Gồm các ngành: Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị kinh doanh, Tài chính ứng dụng, Kế toán)

7340101 Quản trị kinh doanh 25.00 500 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
82 ISBCNTN02 ISBCNTN_2: Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ (Trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh)(1)(3) 7480101 Khoa học máy tính 50 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50
  TỔNG 8240

 (1): Chương trình mới tuyển sinh năm 2026.

(2a): Các chương trình song bằng UEH – Đối tác quốc tế, chương trình tiếng Anh toàn phần (tuyển sinh riêng): điều kiện đăng ký là thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS Academic từ 5.5 (hoặc TOEFL iBT từ 62, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 670 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 140, Writing từ 140) trở lên.

(2b): Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ICAEW; Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ACCA; Chương trình đào tạo nguồn nhân lực quốc tế cử nhân Tài chính – Ngân hàng song bằng UEH – Đại học Rennes, Pháp: điều kiện đăng ký là thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS Academic từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên;

(2c): Chương trình Cử nhân Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh song bằng UEH – Đại học Auckland, New Zealand chưa yêu cầu trình độ tiếng Anh khi xét tuyển đầu vào (chỉ yêu cầu tiếng Anh IELTS từ 6.0-các kỹ năng từ 5.5 trở lên, khi xét chọn học bằng 2 của đối tác quốc tế);

(3): Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh, Cử nhân Asia Co-op và Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ: điều kiện đăng ký là thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.5 (hoặc TOEFL iBT từ 62, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 670 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 140, Writing từ 140) trở lên. Riêng chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh, Cử nhân Asia Co-op, sinh viên sẽ được xét ngành sau 2 học kỳ tùy theo nguyện vọng, chỉ tiêu, điểm GPA của 2 học kỳ.

(4): Chương trình song bằng UEH – Đối tác quốc tế: Chương trình đào tạo ĐHCQ UEH được đối tác quốc tế công nhận và cấp bằng (ngoài bằng ĐHCQ do UEH cấp). Sinh viên trúng tuyển, sau khi học xong giai đoạn tại UEH, nếu có nhu cầu và thỏa các điều kiện sẽ được lựa chọn chuyển sang học tiếp tại Trường đối tác và nhận bằng thứ 2 của đối tác, chi tiết tại website https://tuyensinhdaihoc.ueh.edu.vn/

(5): Đối với chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh: Sau khi hoàn thành kiến thức đại cương, kiến thức ngành, UEH sẽ khảo sát để sinh viên có thể chọn học 01 trong 03 hướng chương trình đào tạo (Quản trị, Quản trị chất lượng, Quản trị khởi nghiệp), và UEH sẽ mở các hướng chương trình theo nhu cầu nếu đáp ứng quy mô lớp tối thiểu.

(6): Sinh viên có thể đăng ký học chương trình song ngành tích hợp sau khi trúng tuyển để được cấp hai bằng trong thời gian tối ưu, chi tiết tại website https://tuyensinhdaihoc.ueh.edu.vn/ hoặc https://tuyensinh.ueh.edu.vn/

 (7): Thí sinh trúng tuyển chương trình Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư) hoặc Công nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA – Tiếng Anh toàn phần (hệ kỹ sư) sẽ được đăng ký xét tuyển vào chương trình đào tạo Kỹ sư tài năng Logistics thông minh (ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng) khi nhập học theo chỉ tiêu, nguyện vọng thí sinh và thỏa điều kiện theo Quyết định số 2627/QĐ-BGDĐT ngày 17/9/2025 về việc ban hành Chuẩn chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ tài năng thuộc các lĩnh vực STEM. Đồng thời, thí sinh được xét học bổng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 về việc quy định chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược của Chính phủ.

* Tham khảo chi tiết quy đổi điểm xét tuyển giữa các phương thức năm 2025 tại: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/

Lưu ý: – Thí sinh xem hướng dẫn nộp chứng chỉ tiếng Anh (đối với các chương trình đào tạo có điều kiện tiếng Anh, minh chứng) và minh chứng cộng điểm khác tại Cổng tuyển sinh của UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/ (dự kiến từ ngày 14/05/2026).

– Thí sinh có thể sử dụng tổ hợp xét tuyển có môn ngoại ngữ khác tiếng Anh để xét tuyển (ngoại trừ chương trình Tiếng Anh thương mại), bao gồm: Tiếng Hàn, Tiếng Đức, Tiếng Nga, Tiếng Nhật, Tiếng Pháp, Tiếng Trung.

– Tổ hợp môn xét tuyển đối với kết quả thi THPT 2026:

STT Mã tổ hợp môn Tên tổ hợp môn Mã Môn thi
1 A00 Toán, Vật lí, Hóa học TO – LI – HO
2 A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh TO – LI – N1
3 D01 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh TO – VA – N1
4 D07 Toán, Hóa học, Tiếng Anh TO – HO – N1
5 D09 Toán, Lịch sử, Tiếng Anh TO – SU – N1
6 V00 Toán, Vật lí, Vẽ Mỹ Thuật TO – LI – NK1
7 D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh VA – SU – N1
8 X25 Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh TO – KTPL – N1
9 X26 Toán, Tin học, Tiếng Anh TO – TI – N1
10 AH3 Toán, Vật lí, Tiếng Hàn TO – LI – N7
11 D26 Toán, Vật lí, Tiếng Đức TO – LI – N5
12 D27 Toán, Vật lí, Tiếng Nga TO – LI – N2
13 D28 Toán, Vật lí, Tiếng Nhật TO – LI – N6
14 D29 Toán, Vật lí, Tiếng Pháp TO – LI – N3
15 D30 Toán, Vật lí, Tiếng Trung TO – LI – N4
16 DD2 Toán, Ngữ văn, Tiếng Hàn TO – VA – N7
17 D02 Toán, Ngữ văn, Tiếng Nga TO – VA – N2
18 D03 Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp TO – VA – N3
19 D04 Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung TO – VA – N4
20 D05 Toán, Ngữ văn, Tiếng Đức TO – VA – N5
21 D06 Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật TO – VA – N6
22 AH2 Toán, Hóa học, Tiếng Hàn TO – HO – N7
23 D21 Toán, Hóa học, Tiếng Đức TO – HO – N5
24 D22 Toán, Hóa học, Tiếng Nga TO – HO – N2
25 D23 Toán, Hóa học, Tiếng Nhật TO – HO – N6
26 D24 Toán, Hóa học, Tiếng Pháp TO – HO – N3
27 D25 Toán, Hóa học, Tiếng Trung TO – HO – N4
28 AH5 Toán, Lịch sử, Tiếng Hàn TO – SU – N7
29 D36 Toán, Lịch sử, Tiếng Đức TO – SU – N5
30 D37 Toán, Lịch sử, Tiếng Nga TO – SU – N2
31 D38 Toán, Lịch sử, Tiếng Nhật TO – SU – N6
32 D39 Toán, Lịch sử, Tiếng Pháp TO – SU – N3
33 D40 Toán, Lịch sử, Tiếng Trung TO – SU – N4
34 X29 Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Nga TO – KTPL – N2
35 X33 Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Pháp TO – KTPL – N3
36 X37 Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Trung TO – KTPL – N4
37 X41 Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Đức TO – KTPL – N5
38 X45 Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Nhật TO – KTPL – N6
39 X49 Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Hàn TO – KTPL – N7
40 X30 Toán, Tin học, Tiếng Nga TO – TI – N2
41 X34 Toán, Tin học, Tiếng Pháp TO – TI – N3
42 X38 Toán, Tin học, Tiếng Trung TO – TI – N4
43 X42 Toán, Tin học, Tiếng Đức TO – TI – N5
44 X46 Toán, Tin học, Tiếng Nhật TO – TI – N6
45 X50 Toán, Tin học, Tiếng Hàn TO – TI – N7

– UEH sử dụng điểm thi môn Vẽ Mỹ Thuật do các trường đại học tổ chức thi trong năm 2026: Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh. Thí sinh xem hướng dẫn nộp Phiếu điểm thi môn Vẽ Mỹ Thuật tại Cổng tuyển sinh của UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/  

5. Các thông tin cần thiết khác

a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Phương thức 1: Trường hợp nhiều thí sinh ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh, thứ tự ưu tiên được xét như sau:

(1) Thứ hạng đạt giải (nhất, nhì, ba) trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; hoặc kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, trong đó giải nhất là cao nhất; Thí sinh thuộc điểm c, điểm d, khoản 4, điều 8 theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.

(2) Điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) tương đương IELTS từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.

(3) Điểm trung bình kết quả học tập (ĐTBKQHT) quy đổi các năm lớp 10, 11, 12: TB các năm học bằng trung bình cộng các môn có điểm học tập nhân hệ số 1 theo năm lớp 10 (ĐTB lớp 10), 11 (ĐTB lớp 11), và 12 (ĐTB lớp 12). Điểm trung bình kết quả học tập quy đổi theo thang 100 (ĐTB quy đổi), cụ thể:

ĐTBKQHTquy đổi = (ĐTB các năm THPT/Thang điểm tối đa chương trình học) x 100

Phương thức 2: Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất);

b. Điểm cộng: gồm có Điểm thưởng, Điểm xét thưởng, Điểm khuyến khích

b.1. Điểm thưởng: thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại điểm a, b khoản 2, điều 8 của Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ Cao đẳng hiện hành của Bộ GDĐT; Mức điểm thưởng tối đa 10% theo thang điểm xét.

  Thí sinh đạt giải Điểm thưởng (thang 100)
Tất cả chương trình UEH Giải nhất 10,0
Giải nhì 8,0
Giải ba 6,0

Thí sinh xét tuyển theo Phương thức xét tuyển tích hợp, trong đó Điểm cộng của thí sinh bao gồm Điểm thưởng, Điểm khuyến khích (nếu có). Điểm cộng tối đa 10% theo thang điểm xét tuyển (Trong đó: Điểm khuyến khích tối đa 5%).

b.2. Điểm xét thưởng, Điểm khuyến khích:

a) Đối tượng 1: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT, trung học nghề của Việt Nam

Điểm xét thưởng:

– Tối đa 5% theo thang điểm xét (tương đương 5 điểm trên thang điểm 100);

– Thí sinh đạt giải thưởng (Nhất, Nhì, Ba) kỳ thi chọn học sinh Giỏi THPT cấp tỉnh, cấp thành phố (trực thuộc trung ương) các môn: Toán, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Sinh học, Công nghệ (Định hướng công nghiệp hoặc Định hướng nông nghiệp).

– Thí sinh là học sinh trường THPT chuyên/năng khiếu.

Điểm khuyến khích:

– Tối đa 5% theo thang điểm xét (tương đương 5 điểm trên thang điểm 100);

– Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) tương đương IELTS từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.

Điểm xét thưởng, điểm khuyến khích đối với thí sinh như sau:

Điểm cộng Điểm xét thưởng

(Tối đa 5% theo thang điểm xét tuyển)

Điểm khuyến khích
Giải thưởng kỳ thi chọn HSG THPT cấp Tỉnh/TP Học 1 đến 3 năm tại Trường THPT Chuyên/
Năng khiếu
Chứng chỉ tiếng Anh
quốc tế
Nhất Nhì Ba IELTS (Academic) từ 6.0(+)
Tất cả chương trình 5,0 4,0 3,0 2,0 5,0

Lưu ý:

MAX(Tổng Điểm xét thưởng) = 5,0

b) Đối tượng 2: Thí sinh (quốc tịch Việt Nam) tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài

Điểm xét thưởng:

– Tối đa 5% theo thang điểm xét (tương đương 5 điểm trên thang điểm 100);

– Thí sinh có chứng chỉ SAT (điểm tổng từ 1296 điểm) hoặc ACT (từ 27 điểm):

Thang điểm
chứng chỉ SAT
Thang điểm
chứng chỉ ACT
Điểm xét thưởng
Tất cả chương trình đào tạo 1296 – 1329 27 – 28 1,0
1330 – 1389 29 – 30 2,0
1390 – 1449 31 – 32 3,0
1450 – 1489 33 4,0
1490 (+) 34 (+) 5,0

Điểm khuyến khích:

– Tối đa 5% theo thang điểm xét (tương đương 5 điểm trên thang điểm 100);

– Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) tương đương IELTS từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.

Điểm khuyến khích như sau:

  Điểm khuyến khích
Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS (Academic) từ 6.0(+)
Tất cả chương trình đào tạo 5,0

 c. Tiêu chí phân bổ ngành, Chương trình đào tạo

c.1. Tiêu chí phân bổ ngành

– Đối với mỗi ngành, chương trình đào tạo có mã xét tuyển và chỉ tiêu riêng, thí sinh đăng ký theo từng mã xét tuyển ứng với ngành, chương trình đào tạo và sẽ được UEH quy đổi điểm trúng tuyển tương ứng với ngành, chương trình đào tạo theo chỉ tiêu.

– Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh: Sau khi hoàn thành kiến thức đại cương, kiến thức ngành, UEH sẽ khảo sát để sinh viên có thể chọn học 01 trong 03 hướng chương trình đào tạo Quản trị, Quản trị chất lượng, Quản trị khởi nghiệp và sẽ tổ chức mở các hướng chương trình theo nhu cầu nếu đáp ứng quy mô lớp tối thiểu.

– Chương trình song bằng quốc tế là chương trình UEH phối hợp với các Đại học đối tác trên thế giới xây dựng chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, mang đến trải nghiệm học tập toàn cầu ngay tại Việt Nam. Sinh viên trúng tuyển sau khi học xong giai đoạn tại UEH, sẽ được lựa chọn chuyển sang học tiếp tại Trường đối tác và nhận hai bằng cử nhân (nếu quá trình học tập tại Việt Nam thỏa các điều kiện đặc thù của chương trình).

– Chương trình trao đổi và liên kết quốc tế: Chương trình hợp tác đào tạo giữa UEH và các đối tác đại học ở trong nước và thế giới giúp sinh viên học tập ở môi trường đại học hiện đại, quốc tế, được trải nghiệm nền văn hóa mới và nhận bằng cấp quốc tế.

c.2. Chương trình đào tạo

– Chương trình Chuẩn: Chương trình đào tạo bằng Tiếng Việt, được thiết kế dựa trên TOP 200 Đại học hàng đầu thế giới; tham vấn bởi các chuyên gia và hiệp hội nghề nghiệp quốc tế, được rà soát chất lượng định kỳ 2 – 5 năm/lần; có tính liên thông quốc tế với phương châm “Dạy những gì các đại học hàng đầu thế giới đang dạy”.

Chương trình đào tạo tại UEH được kiểm định chất lượng bởi các tổ chức quốc tế: AUN-QA (Mạng lưới Đảm bảo chất lượng các trường đại học ASEAN), FIBAA (Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng quốc tế của châu Âu), ASIIN (tổ chức kiểm định chất lượng Châu Âu).

– Chương trình tiếng Anh bán phần: Là chương trình đào tạo với tối thiểu 05 học phần (15 tín chỉ), thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành được giảng dạy, học tập bằng tiếng Anh.

Sau khi trúng tuyển, tùy thuộc vào từng chương trình đào tạo, sinh viên được đăng ký và xét vào học chương trình Chuẩn (tiếng Việt), chương trình tiếng Anh bán phần. Đối với chương trình tiếng Anh bán phần, sinh viên thỏa điều kiện tiếng Anh đầu vào: Điểm trung bình học tập tiếng Anh lớp 12 từ 7,0 hoặc điểm thi môn tiếng Anh trong kỳ thi THPT năm 2026 từ 7,0 điểm trở lên. Thí sinh xem thông báo chi tiết tại Cổng tuyển sinh của UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/

– Chương trình tiếng Anh toàn phần: Là chương trình đào tạo được thực hiện giảng dạy, học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh, ngoại trừ các học phần Lý luận chính trị, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng.

– Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh, Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ: Học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh với cường độ cao và cập nhật liên tục, giúp sinh viên nhanh chóng tiếp cận những kiến thức mới. Các kỹ năng mềm được lồng ghép trong suốt quá trình học tập với sự đa dạng trong hình thức triển khai. Sinh viên có cơ hội tham gia trao đổi sinh viên với các trường quốc tế uy tín và trở thành nhân sự làm việc cho tập đoàn lớn tại Việt Nam và toàn cầu.

Sau 02 học kỳ, sinh viên Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh sẽ được xét vào một trong các ngành: Kinh doanh Quốc tế, Quản trị kinh doanh, Marketing, Tài chính – Ngân hàng (Tài chính Ứng dụng), Kế toán căn cứ vào nguyện vọng, chỉ tiêu và kết quả học tập.

– Chương trình ASIA Co-op

Chương trình đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh. Chương trình không chỉ cung cấp kiến thức tổng quan, chuyên sâu cho sinh viên mà còn tạo cơ hội thực hành nghề nghiệp và các kinh nghiệm làm việc thực tiễn tại các tập đoàn ASIA++ ngay trong quá trình học tập. Tham gia chương trình học, người học có thể trải nghiệm môn học tại các trường đối tác nước ngoài và học tập thực tế tại các doanh nghiệp trong khu vực Châu Á.

Sau 02 học kỳ, sinh viên sẽ được xét vào một trong hai ngành: Marketing, Tài chính – Ngân hàng (Tài chính Ứng dụng) căn cứ vào nguyện vọng, chỉ tiêu và kết quả học tập.

– Chương trình song ngành tích hợp: Thí sinh xem thông báo tại Cổng tuyển sinh của UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/

– Chương trình tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp: Các chương trình được UEH phối hợp các tổ chức nghề nghiệp uy tín toàn cầu như Viện Kế toán công chứng Anh và Xứ Wales (ICAEW), Hiệp hội Kế toán công chứng Anh Quốc (ACCA), Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA), giúp người học vừa tốt nghiệp đại học vừa sở hữu chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế, được doanh nghiệp công nhận và gia tăng lợi thế nghề nghiệp.

d. Các thông tin khác

d.1. Học phí

Thực hiện điều chỉnh tăng, giảm hoặc giữ nguyên các mức học phí của các loại học phần, các chương trình để tiến đến năm học 2026 – 2027 thống nhất 1 mức học phí cho các học phần trong 1 nhóm theo phân loại: học phần tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Việt các môn tích hợp chứng chỉ quốc tế.

Mức học phí năm học 2026 – 2027:

STT Chương trình Học phí
1 Các chương trình tiên tiến quốc tế (đã kiểm định quốc tế) Tiếng Việt: 1.400.000 đ/tín chỉ

Tiếng Anh: x 1,4

Thực hành: x 1,2

2 Chương trình tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế (ACCA và ICAEW) Tiếng Việt: 1.400.000 đ/tín chỉ

Tiếng Anh: 1.960.000 đ/tín chỉ

3 Các chương trình tiên tiến (khối ngành III, VII) Tiếng Việt: 1.200.000 đ/tín chỉ

Tiếng Anh: x 1,4

Thực hành: x 1,2

4 Các chương trình tiên tiến (khối ngành V) Tiếng Việt: 1.300.000 đ/tín chỉ

Tiếng Anh: x 1,4

Thực hành: x 1,2

5 Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh

Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ

Tiếng Việt: 1.400.000 đ/tín chỉ

Tiếng Anh: 1.960.000đ/tín chỉ

6 Asia Co-op Tiếng Việt: 1.400.000 đ/tín chỉ

Tiếng Anh: 1.960.000 đ/tín chỉ

Mode Coop: 3.290.000 đ/tín chỉ

– Lộ trình tăng học phí: mỗi năm tăng không quá 10%/năm.

– Đối với các học phần thực hành, đồ án, thực tế ,… của chương trình Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư): mức học phí tín chỉ = 1,2 x mức học phí tín chỉ học phần lý thuyết.

– Tín chỉ: được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết lý thuyết, 30 – 45 tiết thực hành; 45 – 90 giờ thực tập tại cơ sở;  45 – 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn (theo quy định của UEH).

d.2. Học bổng

d.2.1. Học bổng tuyển sinh

i) Dành cho sinh viên quốc tịch Việt Nam: Học bổng tuyển sinh được xét cấp cho tân sinh viên (học tại Thành phố Hồ Chí Minh – Mã xét tuyển: KSA) có kết quả xét tuyển cao

HỌC BỔNG TUYỂN SINH
Học bổng Số suất Giá trị học bổng (đồng/suất) Tổng học bổng (đồng)
Học bổng xuất sắc 50 27.000.000 1.350.000.000
Học bổng toàn phần 170 18.000.000 3.060.000.000
Học bổng bán phần 350 9.000.000 3.150.000.000
Tổng kinh phí     7.560.000.000

Học bổng ưu tiên lĩnh vực máy tính, công nghệ, thiết kế và vận tải: UEH sẽ cấp học bổng cho 50% số sinh viên trúng tuyển vào các chương trình đào tạo thuộc các lĩnh vực máy tính và công nghệ thông tin, lĩnh vực kiến trúc và xây dựng, lĩnh vực công nghệ kỹ thuật (Sản xuất thông minh, Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư) và Công nghệ Logistic tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA – Tiếng Anh toàn phần) và lĩnh vực dịch vụ vận tải. Các học bổng này bao gồm 50% học bổng toàn phần và 50% học bổng bán phần.

ii) Dành cho sinh viên quốc tế: Học bổng dành cho SV quốc tế học tập tại UEH:

Nội dung Tiếng Việt/Tiếng Anh bán phần Tiếng Anh toàn phần
Học phí Cấp 100% học phí của chương trình đào tạo

(duy trì suốt thời gian học chính thức)

Ký túc xá Miễn phí ký túc xá trong suốt thời gian học dự bị tiếng Việt (nếu có) và học chính thức
Học phí học

dự bị tiếng Việt

Cấp 100% học phí khóa học dự bị tiếng Việt và lệ phí thi lấy chứng chỉ tiếng Việt B2 Cấp 100% học phí khóa học dự bị tiếng Việt từ 3 – 6 tháng (*)
Sinh hoạt phí 2.600.000 VND/tháng/sinh viên (~ 100 USD/tháng/sinh viên) theo số tháng của học kỳ chính thức không bao gồm học kỳ giữa (nếu có).

(*) Hỗ trợ sinh viên có thể học các học phần lý luận chính trị (UEH đào tạo bằng tiếng Việt)

d.2.2. Học bổng Hỗ trợ học tập

Học bổng dành cho sinh viên (học tại Thành phố Hồ Chí Minh – Mã xét tuyển: KSA) có hoàn cảnh khó khăn và nộp hồ sơ minh chứng khi làm thủ tục nhập học:

HỌC BỔNG HỖ TRỢ HỌC TẬP
Học bổng Số suất Giá trị học bổng (đồng/suất) Tổng học bổng (đồng)
Học bổng toàn phần 50 18.000.000 900.000.000
Học bổng bán phần 100 9.000.000 900.000.000
Tổng kinh phí     1.800.000.000

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức; các điều kiện xét tuyển, thi tuyển.

Theo lịch chung của Bộ GDĐT:

– Phương thức 1: Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc chuyển phát nhanh đến Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (Ban Đào tạo, Phòng A0.01, địa chỉ: 59C Nguyễn Đình Chiểu, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh) dự kiến từ ngày 14/5/2026 đến 17g00 ngày 20/6/2026, chi tiết hướng dẫn tại Cổng tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/.

– Phương thức 2: Thí sinh nộp hồ sơ minh chứng xét tuyển theo hướng dẫn tại Cổng tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/

6.2. Nguyên tắc chung

– Thí sinh đăng ký xét tuyển độc lập cho 2 mã trường xét tuyển của UEH là: KSA (học tại Thành phố Hồ Chí Minh) và KSV (học tại Vĩnh Long). Trong mỗi mã trường xét tuyển, Thí sinh có tối đa 15 nguyện vọng đăng ký xét tuyển cho các chương trình đào tạo khác nhau.

– Có 3 nhóm chương trình tuyển sinh độc lập cho 2 mã tuyển sinh KSA và KSV:

+ Chương trình Chuẩn (Tiếng Việt), chương trình tiếng Anh bán phần, tiếng Anh toàn phần học tại Thành phố Hồ Chí Minh (KSA).

+ Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh, Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ, chương trình Cử nhân ASIA Co-op (KSA).

+ Chương trình tiếng Việt, chương trình tiếng Anh bán phần học tại Vĩnh Long (KSV).

– Tùy theo phạm vi tuyển sinh các chương trình đào tạo của mã KSV, thí sinh có thể đăng ký đồng thời 3 nhóm tuyển sinh trên.

– Thí sinh hưởng điểm cộng theo quy định các phương thức xét tuyển cần gửi minh chứng, chi tiết theo hướng dẫn trên Cổng tuyển sinh UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/.

– Thí sinh quốc tịch Việt Nam (tốt nghiệp THPT nước ngoài) cần hoàn thành thủ tục đăng ký tại UEH theo hướng dẫn tại Cổng tuyển sinh UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/, sau đó tiếp tục thực đăng ký trên Cổng tuyển sinh của Bộ GDĐT.

– Thí sinh đủ điều kiện tham gia xét tuyển nhiều phương thức khác nhau, khi đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng tuyển sinh của Bộ GDĐT sẽ được UEH xét đồng thời (PT1, PT2) để đảm bảo cơ hội trúng tuyển cao nhất.

– Trong tất cả các ngành, chương trình đào tạo, thí sinh được xét bình đẳng theo Điểm xét tuyển từ cao xuống thấp, không phân biệt thứ tự của nguyện vọng đăng ký (trừ trường hợp quy định tại nội dung Tiêu chí phụ trong xét tuyển).

Nếu thí sinh đã trúng tuyển 01 nguyện vọng, sẽ không xét nguyện vọng tiếp theo.

– Trường hợp thí sinh trúng tuyển cùng 01 chương trình đào tạo nhiều phương thức khác nhau, UEH xác định 01 phương thức trúng tuyển duy nhất theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Ưu tiên 1: Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT.

+ Ưu tiên 2: Phương thức xét tuyển tích hợp.

– Sau khi UEH công bố kết quả trúng tuyển cho các phương thức (PT1, PT2) thí sinh trúng tuyển phải thực hiện thủ tục xác nhận nhập học theo quy định của Bộ GDĐT trước khi nhập học tại UEH.

6.3. Nguyên tắc từng phương thức xét tuyển

6.3.1. Phương thức 1: Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT

– Chỉ tiêu: 5% theo chương trình đào tạo.

– Số nguyện vọng: Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng (PT1, PT2) vào các chương trình đào tạo. Thí sinh phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (số 1 thể hiện nguyện vọng cao nhất). Trong trường hợp nhiều NV đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.

– Quy định xét tuyển:

+ Đối tượng thuộc điểm a, b, khoản 2, điều 8 trong Quy chế tuyển sinh hiện hành: Xét tuyển theo thứ tự giải thưởng thí sinh đạt được (giải nhất là ưu tiên cao nhất).

+ Đối tượng còn lại: xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và của UEH.

– Thí sinh nộp hồ sơ trực tuyến, chi tiết hướng dẫn trên Cổng tuyển sinh UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/ từ ngày 14/5/2026.

6.3.2. Phương thức 2: Phương thức xét tuyển tích hợp

– Chỉ tiêu: Còn lại.

– Thí sinh đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT, riêng đối với thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài cần nộp hồ sơ minh chứng đến UEH theo hướng dẫn trên Cổng tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/.

– Thí sinh được thực hiện điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển nhiều lần theo quy định của Bộ GDĐT.

– Số nguyện vọng: Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng (PT1, PT2) vào các chương trình đào tạo, thí sinh phải sắp xếp các nguyện vọng (NV) theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (số 1 thể hiện NV cao nhất). Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo NV cao nhất.

– Đăng ký xét tuyển: Thí sinh thực hiện đồng thời 2 bước sau:

+ Bước 1: Thí sinh nộp hồ sơ minh chứng đến UEH theo hướng dẫn trên Cổng tuyển sinh UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/.

+ Bước 2: Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung

Lưu ý chung:

– Thí sinh đã trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) vào UEH theo phương thức xét tuyển thẳng thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung để lựa chọn chương trình đã trúng tuyển thẳng UEH hoặc đăng ký nguyện vọng xét tuyển khác.

– Thí sinh tự quyết định việc đặt thứ tự ưu tiên nguyện vọng xét tuyển (NVXT) khi đăng ký trên hệ thống Bộ GDĐT, trong đó nguyện vọng số 1 thể hiện nguyện vọng cao nhất.

– Tất cả các NVXT của thí sinh vào UEH đều được xét tuyển, và mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển 1 nguyện vọng cao nhất trong số các nguyện vọng đã đăng ký vào UEH.

– Sau khi UEH công bố kết quả trúng tuyển cho tất cả các phương thức, thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học theo hình thức trực tuyến trên hệ thống của Bộ GDĐT trước khi nhập học tại UEH.

– Các mốc thời gian, địa điểm cụ thể được công bố và hướng dẫn trên Cổng tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/

7. Chính sách ưu tiên

– Theo Quy định trong Quy chế tuyển sinh trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng hiện hành.

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh

– Thí sinh đăng ký trên Cổng tuyển sinh của Bộ GDĐT: mức thu lệ phí thực tế theo quy định hiện hành của Bộ GDĐT.

– Thí sinh kê khai, cung cấp các minh chứng liên quan đầu điểm trong phương thức xét tuyển tại Cổng tuyển sinh của UEH: Không đóng lệ phí.

Trong các đợt xét tuyển bổ sung (nếu có), thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển và nộp lệ phí theo quy định của UEH.

9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh

– UEH thực hiện các cam kết đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.

10. Các nội dung khác

11. Thông tin về tuyển sinh của 02 năm gần nhất

STT Mã xét tuyển Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển Mã ngành, nhóm ngành Phương thức tuyển sinh Năm tuyển sinh 2024 Năm tuyển sinh 2025 Ghi chú
Chỉ tiêu Số nhập học Điểm trúng tuyển Chỉ tiêu Số nhập học Điểm trúng tuyển
1 7220201 Tiếng Anh thương mại 7220201 100, 201, 202, 301, 402, 411 150 150 26.30 150 141 24.50 Điểm trúng tuyển PT 100
2 7310101 Kinh tế 7310101 100, 201, 202, 301, 402, 411 110 104 26.30 110 110 25.40 Điểm trúng tuyển PT 100
3 7310102 Kinh tế chính trị 7310102 100, 201, 202, 301, 402, 411 50 50 24.90 50 49 24.00 Điểm trúng tuyển PT 100
4 7310104_01 Kinh tế đầu tư 7310104 100, 201, 202, 301, 402, 411 200 188 26.10 200 200 24.05 Điểm trúng tuyển PT 100
5 7310104_02 Thẩm định giá và quản trị tài sản 7310104 100, 201, 202, 301, 402, 411 100 105 24.80 100 90 22.80 Điểm trúng tuyển PT 100
6 7310107 Thống kê kinh doanh 7310107 100, 201, 202, 301, 402, 411 50 49 26.01 50 43 24.80 Điểm trúng tuyển PT 100
7 7310108_01 Toán tài chính 7310107 100, 201, 202, 301, 402, 411 50 50 25.72 50 50 24.00 Điểm trúng tuyển PT 100
8 7310108_02 Phân tích rủi ro và định phí bảo hiểm 7310108 100, 201, 202, 301, 402, 411 70 70 25.00 70 58 23.00 Điểm trúng tuyển PT 100
9 7320106 Truyền thông số và Thiết kế đa phương tiện 7320106 100, 201, 202, 301, 402, 411 100 95 26.60 100 95 26.30 Điểm trúng tuyển PT 100
10 7340101_01 Quản trị (Quản trị kinh doanh) 7340101 100, 201, 202, 301, 402, 411 850 852 25.80 850 829 24.30 Điểm trúng tuyển PT 100
11 7340101_02 Kinh doanh số 7340101 100, 201, 202, 301, 402, 411 70 70 26.41 70 70 25.60 Điểm trúng tuyển PT 100
12 7340101_03 Quản trị bệnh viện 7340101 100, 201, 202, 301, 402, 411 100 100 24.10 100 77 22.80 Điểm trúng tuyển PT 100
13 7340101_04 Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường 7340101 100, 201, 202, 301, 402, 411 0 0 0 40 42 23.60 Điểm trúng tuyển PT 100
14 7340115_01 Marketing 7340115 100, 201, 202, 301, 402, 411 160 159 26.80 160 160 26.50 Điểm trúng tuyển PT 100
15 7340115_02 Công nghệ marketing 7340115 100, 201, 202, 301, 402, 411 70 70 27.20 70 68 26.65 Điểm trúng tuyển PT 100
16 7340116 Bất động sản 7340116 100, 201, 202, 301, 402, 411 110 109 24.50 110 88 22.80 Điểm trúng tuyển PT 100
17 7340120 Kinh doanh quốc tế 7340120 100, 201, 202, 301, 402, 411 570 569 26.72 570 571 26.30 Điểm trúng tuyển PT 100
18 7340121 Kinh doanh thương mại 7340121 100, 201, 202, 301, 402, 411 210 210 26.54 210 203 25.80 Điểm trúng tuyển PT 100
19 7340122 Thương mại điện tử 7340122 100, 201, 202, 301, 402, 411 140 140 26.50 140 140 26.10 Điểm trúng tuyển PT 100
20 7340201_01 Tài chính công 7340201 100, 201, 202, 301, 402, 411 50 51 25.50 50 48 23.80 Điểm trúng tuyển PT 100
21 7340201_02 Thuế 7340201 100, 201, 202, 301, 402, 411 100 94 25.20 100 96 23.50 Điểm trúng tuyển PT 100
22 7340201_03 Ngân hàng 7340201 100, 201, 202, 301, 402, 411 250 256 25.60 250 250 24.40 Điểm trúng tuyển PT 100
23 7340201_04 Thị trường chứng khoán 7340201 100, 201, 202, 301, 402, 411 100 96 25.00 100 93 23.10 Điểm trúng tuyển PT 100
24 7340201_05 Tài chính 7340201 100, 201, 202, 301, 402, 411 510 509 26.03 470 460 24.90 Điểm trúng tuyển PT 100
25 7340201_06 Đầu tư tài chính 7340201 100, 201, 202, 301, 402, 411 70 69 26.03 70 63 24.40 Điểm trúng tuyển PT 100
26 7340201_07 Quản trị Hải quan – Ngoại thương 7340201 100, 201, 202, 301, 402, 411 100 102 25.80 100 92 25.30 Điểm trúng tuyển PT 100
27 7340201_08 Chương trình đào tạo nguồn nhân lực quốc tế ngành Tài chính – Ngân hàng 7340201 100, 201, 202, 301, 402, 411 0 0 0 40 40 24.50 Điểm trúng tuyển PT 100
28 7340204 Bảo hiểm 7340204 100, 201, 202, 301, 402, 411 50 49 24.50 50 22 22.80 Điểm trúng tuyển PT 100
29 7340205 Công nghệ tài chính 7340205 100, 201, 202, 301, 402, 411 70 69 26.50 70 65 25.90 Điểm trúng tuyển PT 100
30 7340206 Tài chính quốc tế 7340206 100, 201, 202, 301, 402, 411 110 110 26.50 110 97 26.30 Điểm trúng tuyển PT 100
31 7340301_01 Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ICAEW 7340301 100, 201, 202, 301, 402, 411 70 65 25.20 50 50 23.00 Điểm trúng tuyển PT 100
32 7340301_04 Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ACCA 50 45 23.20 Điểm trúng tuyển PT 100
33 7340301_02 Kế toán công 7340301 100, 201, 202, 301, 402, 411 50 54 25.50 50 45 24.00 Điểm trúng tuyển PT 100
34 7340301_03 Kế toán doanh nghiệp 7340301 100, 201, 202, 301, 402, 411 620 619 25.40 590 590 23.40 Điểm trúng tuyển PT 100
35 7340302 Kiểm toán 7340302 100, 201, 202, 301, 402, 411 200 196 26.50 200 200 25.70 Điểm trúng tuyển PT 100
36 7340403 Quản lý công 7340403 100, 201, 202, 301, 402, 411 70 70 24.93 70 62 23.00 Điểm trúng tuyển PT 100
37 7340404 Quản trị nhân lực 7340404 100, 201, 202, 301, 402, 411 150 149 26.00 150 141 24.80 Điểm trúng tuyển PT 100
38 7340405_01 Hệ thống thông tin kinh doanh 7340405 100, 201, 202, 301, 402, 411 55 55 26.10 0 0 Điểm trúng tuyển PT 100
39 7340405_02 Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp 7340405 100, 201, 202, 301, 402, 411 55 54 25.50 0 0 Điểm trúng tuyển PT 100
40 7340405 Hệ thống thông tin quản lý 7340405 100, 201, 202, 301, 402, 411 0 0 0 110 109 25.00 Điểm trúng tuyển PT 100
41 7380101 Luật kinh doanh quốc tế 7380101 100, 201, 202, 301, 402, 411 70 64 25.80 70 65 24.90 Điểm trúng tuyển PT 100
42 7380107 Luật kinh tế 7380107 100, 201, 202, 301, 402, 411 150 150 25.60 150 149 24.65 Điểm trúng tuyển PT 100
43 7460108_1 Khoa học dữ liệu 7460108 100, 201, 202, 301, 402, 411 55 49 26.30 55 61 26.00 Điểm trúng tuyển PT 100
44 7460108_2 Phân tích dữ liệu 7460108 100, 201, 202, 301, 402, 411 0 0 0 40 35 26.40 Điểm trúng tuyển PT 100
45 7480101 Khoa học máy tính 7480101 100, 201, 202, 301, 402, 411 50 50 25.00 50 48 24.00 Điểm trúng tuyển PT 100
46 7480103 Kỹ thuật phần mềm 7480103 100, 201, 202, 301, 402, 411  55 54 25.43 55 55 23.60 Điểm trúng tuyển PT 100
47 7480107_01 Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư) 7480107 100, 201, 202, 301, 402, 411 70 57 24.70 70 63 23.80 Điểm trúng tuyển PT 100
48 7480107_02 Điều khiển thông minh và tự động hóa (hệ kỹ sư) 7480107 100, 201, 202, 301, 402, 411 70 71 23.80 70 62 23.40 Điểm trúng tuyển PT 100
49 7480201_01 Công nghệ thông tin 7480201 100, 201, 202, 301, 402, 411 50 50 25.40 50 50 24.30 Điểm trúng tuyển PT 100
50 7480201_02 Công nghệ nghệ thuật 7480201 100, 201, 202, 301, 402, 411  70 68 26.23 70 67 24.90 Điểm trúng tuyển PT 100
51 7480201_03 Công nghệ và đổi mới sáng tạo 7480201 100, 201, 202, 301, 402, 411 100 100 25.50 100 81 23.00 Điểm trúng tuyển PT 100
52 7480202 An toàn thông tin 7480202 100, 201, 202, 301, 402, 411 50 49 24.80 50 48 23.80 Điểm trúng tuyển PT 100
53 7510605_01 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 7510605 100, 201, 202, 301, 402, 411 110 111 27.10 110 109 27.70 Điểm trúng tuyển PT 100
54 7510605_02 Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư) 7510605 100, 201, 202, 301, 402, 411 70 69 26.30 70 65 25.40 Điểm trúng tuyển PT 100
55 7580104 Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh 7580104 100, 201, 202, 301, 402, 411 110 100 24.70 110 82 23.00 Điểm trúng tuyển PT 100
56 7620114 Kinh doanh nông nghiệp 7620114 100, 201, 202, 301, 402, 411 50 50 25.35 50 44 23.00 Điểm trúng tuyển PT 100
57 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 100, 201, 202, 301, 402, 411 165 161 25.20 165 155 23.40 Điểm trúng tuyển PT 100
58 7810201_01 Quản trị khách sạn 7810201 100, 201, 202, 301, 402, 411 85 70 25.50 85 73 24.20 Điểm trúng tuyển PT 100
59 7810201_02 Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí 7810201 100, 201, 202, 301, 402, 411 80 79 26.10 80 79 25.50 Điểm trúng tuyển PT 100
60 ISB_CNTN Chương trình Cử nhân tài năng 7340101 100, 201, 202, 301, 411 550 547 27.10 550 542 25.00 Điểm trúng tuyển PT 100
61 ASA_Co-op Chương trình Asean Co-op 7340201 100, 201, 202, 301, 411 50 49 25.30 50 36 24.70 Điểm trúng tuyển PT 100
TỔNG:     7900 7805   7980 7621

PT 100: Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT (năm 2025 có kết hợp năng lực tiếng Anh)

 

MÃ TRƯỜNG: KSV

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên cơ sở đào tạo

Tên trường: Phân hiệu Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh Vĩnh Long, gọi tắt là UEH Mekong.

Tên Tiếng Anh: University of Economics Ho Chi Minh City – Campus in Vinh Long.

2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: KSV

3. Địa chỉ các trụ sở

– Trụ sở chính: Số 1B, Nguyễn Trung Trực, Phường Tân Hạnh, tỉnh Vĩnh Long.

– Các cơ sở học tập và làm việc của Phân hiệu:

+ Cơ sở số 1B, Nguyễn Trung Trực, Phường Tân Hạnh, tỉnh Vĩnh Long.

+ Cơ sở Phường Phước Hậu, tỉnh Vĩnh Long.

4. Địa chỉ trang thông tin điện tử

– Webiste: https://vinhlong.ueh.edu.vn hoặc https://ueh.edu.vn/ueh-mekong

5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh

– Điện thoại: 0270.3823.443

– Hotline: 0899.00.29.39

6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; Thông tin tuyển sinh

Đường link công khai quy chế tuyển sinh; Thông tin tuyển sinh của UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/ hoặc https://tuyensinhdaihoc.ueh.edu.vn/.

7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo

Địa chỉ công khai: https://www.ueh.edu.vn/quy-che-cong-khai/thong-tin-cong-khai-nam-2025-74648.

II. Tuyển sinh đào tạo đại học (HÌNH THỨC ĐÀO TẠO CHÍNH QUY)

1. Phạm vi tuyển sinh, đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1. Phạm vi tuyển sinh

1.2.1 Tuyển sinh trong cả nước đối với các ngành/chương trình: Kinh doanh nông nghiệp, Thuế, Thương mại điện tử, Quản trị khách sạn, Luật kinh tế, Tiếng Anh thương mại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo, Robot và trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư).

1.2.2 Các ngành khác: Tuyển sinh thí sinh các tỉnh (bao gồm: Cà Mau, TP. Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Tây Ninh, Vĩnh Long).

1.2.3 Các thí sinh nước ngoài

1.2. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

– Đối tượng và điều kiện dự tuyển: Theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của UEH, trong đó đối tượng, điều kiện theo từng phương thức của UEH Mekong như sau:

– Đối tượng 1: Xét tuyển thẳng đối tượng theo quy định của Bộ GDĐT.

– Đối tượng 2: Xét tuyển đối tượng sau:

+ Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, hoặc

+ Thí sinh tham gia kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức các đợt trong năm 2026, hoặc

+ Thí sinh tham gia kỳ thi đánh giá đầu vào đại học V-SAT do Đại học Cần Thơ tổ chức năm 2026.

Trong đó, thí sinh tốt nghiệp THPT, trung học nghề hoặc tương đương theo quy định của Bộ GDĐT.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

– Tuyển sinh năm 2026, Phân hiệu Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh Vĩnh Long gọi tắt là UEH Mekong (Mã KSV) gồm có 02 phương thức tuyển sinh (áp dụng cho các chương trình Chương trình tiếng Việt, Chương trình tiếng Anh bán phần):

TT Mã phương thức xét tuyển Tên phương thức xét tuyển
1 301 (PT1) Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 500 (PT2) Phương thức xét tuyển tích hợp

2.1. Phương thức 1: Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chỉ tiêu: 05% theo chương trình đào tạo.

Điều kiện đăng ký:

Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh xét tuyển thẳng các đối tượng theo quy định tại khoản 1; điểm a, b khoản 2; khoản 4; điều 8 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), cụ thể:

– Khoản 1: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định.

– Khoản 2:

+ Điểm a: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

+ Điểm b: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;

 UEH căn cứ môn đoạt giải, quy định hiện hành của Bộ GDĐT và nguyện vọng của thí sinh để xem xét, quyết định ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo theo học.

– Khoản 4: UEH căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:

a) Thí sinh là người nước ngoài (tốt nghiệp THPT hoặc tương đương) đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo (do UEH quy định) phù hợp với quy định của Bộ GDĐT:

– Thí sinh nước ngoài theo diện ngoài Hiệp định: UEH căn cứ kết quả học tập của thí sinh, quy định hiện hành của Bộ GDĐT, năng lực ngôn ngữ và nguyện vọng của thí sinh để xem xét, quyết định ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo theo học.

– Thí sinh nước ngoài theo diện Hiệp định: UEH thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.

b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.

Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển thẳng vào UEH:

– Thí sinh có kết quả học tập tương đương đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) đối với các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 tương đương của Việt Nam (Chi tiết xếp loại học lực tương đương tại Phụ lục I), và

Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt yêu cầu ngôn ngữ chương trình đào tạo tương đương IELTS từ 5.5 (hoặc TOEFL iBT từ 62, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 670 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 140, Writing từ 140) trở lên (Chi tiết chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương tại Phụ lục II), đáp ứng điều kiện đầu vào CTĐT thí sinh đăng ký.

c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.

Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển thẳng vào UEH:

– Thí sinh có kết quả học tập được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) đối với các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.

Thí sinh phải học bổ sung kiến thức 01 (một) năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do UEH quy định.

d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do UEH quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển thẳng vào UEH:

– Thí sinh được miễn thi tốt nghiệp THPT, và

– Thí sinh có kết quả học tập được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) và kết quả rèn luyện được đánh giá mức Tốt (hạnh kiểm xếp loại Tốt) đối với các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.

UEH căn cứ tình trạng sức khỏe, yêu cầu của ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo và nguyện vọng của thí sinh để xem xét, quyết định nhận vào học.

2.2. Phương thức 2: Phương thức xét tuyển tích hợp

– Chỉ tiêu: Còn lại.

2.2.1. Đối tượng 1: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT, trung học nghề của Việt Nam

a) Điều kiện: Thí sinh tham gia một hoặc đồng thời các kỳ thi sau:

+ Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, trong đó có kết quả các môn thi theo tổ hợp xét tuyển của UEH (viết tắt TN THPT);

+ Kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 (viết tắt ĐGNL-HCM);

+ Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học V-SAT do Đại học Cần Thơ tổ chức năm 2026 (viết tắt V-SAT).

Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi TN từ năm 2026.

Thí sinh tốt nghiệp THPT, trung học nghề hoặc tương đương theo quy định của Bộ GDĐT, và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của UEH.

b) Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 100, cụ thể như sau:

ĐIỂM XÉT TUYỂN = Điểm thi x Hệ số a + Điểm trung bình các năm học THPT x Hệ số b + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên KV, ĐT (nếu có)

Trong đó:

– Hệ số a + Hệ số b = 100%, hệ số được xác định: a = 60%, b = 40%

Điểm thi: Xét các kỳ thi (TN THPT, ĐGNL-HCM, V-SAT) là tương đương nhau, thí sinh chỉ sử dụng 01 điểm kỳ thi tham gia xét tuyển. Trong đó, Thí sinh có đồng thời nhiều điểm thi của nhiều kỳ thi khác nhau, UEH sẽ quy đổi điểm tương đương giữa các kỳ thi chọn điểm xét tuyển có lợi nhất cho thí sinh.

Lưu ý:

+ Đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 (thí sinh tự do) tham gia 1 trong các kỳ thi trên để xét tuyển.

+ UEH áp dụng kỳ thi đánh giá đầu vào đại học (V-SAT) do Đại học Cần Thơ tổ chức năm 2026 và chỉ áp dụng cho mã xét tuyển KSV.

Điểm trung bình (ĐTB) các năm học THPT:

ĐTB các năm học THPT= (ĐTB lớp 10×1 + ĐTB lớp 11×2 + ĐTB lớp 12×3)/6

Lưu ý: Trường hợp thí sinh không có ĐTB các năm học thì tính bằng trung bình cộng các môn có điểm học tập nhân hệ số 1 theo năm lớp 10 (ĐTB lớp 10), 11 (ĐTB lớp 11), và 12 (ĐTB lớp 12); Sau đó, ĐTB các năm học THPT= (ĐTB lớp 10×1 + ĐTB lớp 11×2 + ĐTB lớp 12×3)/6 và làm tròn theo điểm TB các năm học THPT.

Điểm cộng: tối đa 10% theo thang điểm xét tuyển tính từ các tiêu chí sau:

(1) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) tương đương IELTS từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.

(2) Thí sinh đạt giải thưởng (Nhất, Nhì, Ba) kỳ thi chọn học sinh Giỏi THPT cấp tỉnh, cấp thành phố (trực thuộc trung ương) các môn: Toán, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Sinh học, Công nghệ (Định hướng công nghiệp hoặc Định hướng nông nghiệp).

(3) Thí sinh là học sinh trường THPT chuyên/năng khiếu (Chi tiết tại Phụ lục III)

Điểm ưu tiên KV, ĐT: theo quy định của Bộ GDĐT.

Quy tắc quy đổi điểm xét tuyển như sau:

ĐIỂM XÉT TUYỂNquy đổi = Điểm thiquy đổi x 60%+ ĐTB các năm học THPTquy đổi x 40% + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên KV, ĐTquy đổi (nếu có)

Điểm thiquy đổi: UEH quy đổi điểm các kỳ thi theo thang điểm 100, nguyên tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các kỳ thi sẽ thực hiện theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT.

Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi=Điểm trung bình các năm học THPTx10

Điểm cộng:  chi tiết tại mục 5.2

Điểm ưu tiên KV, ĐTquy đổi: theo quy định của Bộ GDĐT.

Thí sinh có [Điểm thiquy đổi x 60%+ Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi x 40% + Điểm cộng (nếu có)] từ 75 điểm trở lên được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên KV, ĐT= [100 – (Điểm thiquy đổi x 60%+ Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi x 40% + Điểm cộng (nếu có))/25]xMức điểm ưu tiên KV, ĐT theo thang điểm 100.

– Điểm xét tuyển tối đa là 100 điểm.

2.2.2. Đối tượng 2: Thí sinh (quốc tịch Việt Nam) tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài

a) Điều kiện: Thí sinh (quốc tịch Việt Nam) tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài nhưng không đủ điều kiện tham gia xét tuyển thẳng.

b) Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 100, cụ thể như sau:

ĐIỂM XÉT TUYỂN = Điểm trung bình các năm học THPT + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên KV, ĐT (nếu có)

Trong đó:

Điểm trung bình các năm học THPT là Điểm trung bình chung các năm học THPT theo thang điểm chương trình học.

– Điểm cộng: tối đa 10% theo thang điểm xét tuyển tính từ các tiêu chí sau:

+ Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) tương đương IELTS từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.

+ Thí sinh có chứng chỉ SAT (điểm tổng từ 1296 điểm) hoặc ACT (từ 27 điểm) còn hạn tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển.

– Điểm ưu tiên KV, ĐT: theo quy định của Bộ GDĐT.

Quy tắc quy đổi điểm xét tuyển như sau:

ĐIỂM XÉT TUYỂNquy đổi = Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên KV, ĐTquy đổi (nếu có)

– Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi = (Điểm trung bình các năm học THPT/Thang điểm tối đa chương trình học) x 100

Điểm cộng:  chi tiết tại mục 5.2

– Điểm ưu tiên KV, ĐTquy đổi: thí sinh có [Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi + Điểm cộng (nếu có)] từ 75 điểm trở lên được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên KV, ĐTquy đổi = [(100 – [Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi + Điểm cộng (nếu có)])/25] x Mức điểm ưu tiên KV,ĐT theo thang điểm 100.

– Điểm xét tuyển tối đa là 100 điểm.

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Ngưỡng đầu vào

– Phương thức 1 – Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT: Thí sinh thỏa điều kiện về đối tượng xét tuyển của phương thức này.

– Phương thức 2 – Phương thức xét tuyển tích hợp:

+ Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: UEH sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với từng ngành, chương trình đào tạo sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trên Cổng tuyển sinh UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/ và theo lịch chung của Bộ GDĐT.

+ Thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, kỳ thi V-SAT do Đại học Cần Thơ tổ chức năm 2026: UEH sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với từng ngành, chương trình đào tạo trên Cổng tuyển sinh UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/ sau khi có phổ điểm các kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 kỳ thi V-SAT do Đại học Cần Thơ tổ chức năm 2026 và theo lịch chung của Bộ GDĐT.

+ Thí sinh (quốc tịch Việt Nam) tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài tương đương chương trình THPT của Việt Nam.

Ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật:

+ Theo quy định ngưỡng đầu vào của Bộ GDĐT và Bộ Tư pháp, hoặc:

+ Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.

Đồng thời, đối với các ngành, chương trình đào tạo Bộ GDĐT đã ban hành Quy định Chuẩn chương trình đào tạo trình độ đại học thì ngưỡng đầu vào phải thỏa Quy định của Bộ GDĐT.

Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào của phương thức xét tuyển sẽ được UEH thực hiện theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT, bảo đảm tuyển chọn được các thí sinh đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo. Dự kiến, UEH sẽ công bố quy tắc quy đổi sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

3.2. Điểm trúng tuyển

Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển trong phương thức xét tuyển sẽ được UEH thực hiện theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT, bảo đảm tuyển chọn được các thí sinh đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo. Dự kiến, UEH sẽ công bố quy tắc quy đổi sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

– Tên trường: PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TẠI TỈNH VĨNH LONG (UEH MEKONG)

– Mã trường: KSV

– Tổng chỉ tiêu: 650 chỉ tiêu

– Cổng thông tin tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/

Khu vực Mức điểm ưu tiên (Thang điểm 100) Đối tượng chính sách Mức điểm ưu tiên
(Thang điểm 100)
KV1 2,50 ĐT1 đến ĐT3 6,67
KV2-NT 1,67
KV2 0,83 ĐT4 đến ĐT6 3,33
KV3 0
TT Mã xét tuyển
(Cổng tuyển sinh Bộ GDĐT)
Mã CTĐT xét tuyển Mã ngành Ngành Điểm trúng tuyển 2025 SL tuyển sinh 2026 Tổ hợp môn xét tuyển
(Sử dụng điểm thi THPT 2026 và V-SAT 2026)
TUYỂN SINH CẢ NƯỚC
I. Lĩnh vực Nhân văn
1 7220201 7220201: Tiếng Anh thương mại

7220201

Ngôn ngữ Anh 17.00 30 D01, D09, D14
II. Lĩnh vực Kinh doanh và quản lý
2 734020103 7340201_3: Thuế 7340201 Tài chính – Ngân hàng 17.00 30 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
3 7340122 7340122: Thương mại điện tử(8) 7340122 Thương mại điện tử 20.50 60 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
III. Lĩnh vực Pháp luật
4 7380107 7380107: Luật kinh tế

7380107

Luật kinh tế 18.50 40 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
X25, X29, X33, X37, X41, X45, X49
IV. Lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật
5 7510605 7510605: Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (8) (9)

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 22.00 60 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50
V. Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin
6 7480201 7480201: Công nghệ và đổi mới sáng tạo 7480201 Công nghệ thông tin 18.00 30 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50
7 7480107 7480107: Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư)(8) 7480107 Trí tuệ nhân tạo 18.00 30 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50
VI. Lĩnh vực Nông, lâm nghiệp và thủy sản
8 7620114 7620114: Kinh doanh nông nghiệp(9) 7620114 Kinh doanh nông nghiệp 17.00 30 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
VII.  Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
9 7810201 7810201: Quản trị khách sạn

7810201

Quản trị khách sạn 18.00 30 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
TUYỂN SINH CÁC TỈNH: Vĩnh Long, An Giang, Cà Mau, Đồng Tháp, TP. Cần Thơ, Tây Ninh
Lĩnh vực Kinh doanh và quản lý
10 7340101 7340101: Quản trị 7340101 Quản trị kinh doanh 18.50 40 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
11 7340120 7340120: Kinh doanh quốc tế(8)(9) 7340120 Kinh doanh quốc tế 19.50 60 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
12 7340115 7340115: Marketing(8) (9) 7340115 Marketing 22.00 70 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
13 734020101 7340201_1: Ngân hàng(9) 7340201 Tài chính – Ngân hàng 18.00 40 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
14 734020102 7340201_2: Tài chính(8) 7340201 Tài chính – Ngân hàng 18.00 50 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
15 7340301 7340301: Kế toán doanh nghiệp(9) 7340301 Kế toán 17.50 50 A00
A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30
D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06
D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25
D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40
Tổng: 650

(8): Chương trình đào tạo có tiếng Anh bán phần tại UEH Mekong

 (9): Có chương trình đào tạo song bằng tích hợp tại UEH Mekong (xem tại mục 5.3)

Lưu ý: Thí sinh có thể sử dụng tổ hợp xét tuyển có môn ngoại ngữ khác tiếng Anh để xét tuyển (ngoại trừ chương trình Tiếng Anh thương mại), bao gồm: Tiếng Hàn, Tiếng Đức, Tiếng Nga, Tiếng Nhật, Tiếng Pháp, Tiếng Trung.

Tổ hợp môn xét tuyển đối với kết quả thi THPT 2026 và V-SAT 2026:

STT Mã tổ hợp môn Tên tổ hợp môn Mã Môn thi
1 A00 Toán, Vật lí, Hóa học TO – LI – HO
2 A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh TO – LI – N1
3 D01 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh TO – VA – N1
4 D07 Toán, Hóa học, Tiếng Anh TO – HO – N1
5 D09 Toán, Lịch sử, Tiếng Anh TO – SU – N1
6 D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh VA – SU – N1
7 X25 Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh TO – KTPL – N1
8 X26 Toán, Tin học, Tiếng Anh TO – TI – N1
9 AH3 Toán, Vật lí, Tiếng Hàn TO – LI – N7
10 D26 Toán, Vật lí, Tiếng Đức TO – LI – N5
11 D27 Toán, Vật lí, Tiếng Nga TO – LI – N2
12 D28 Toán, Vật lí, Tiếng Nhật TO – LI – N6
13 D29 Toán, Vật lí, Tiếng Pháp TO – LI – N3
14 D30 Toán, Vật lí, Tiếng Trung TO – LI – N4
15 DD2 Toán, Ngữ văn, Tiếng Hàn TO – VA – N7
16 D02 Toán, Ngữ văn, Tiếng Nga TO – VA – N2
17 D03 Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp TO – VA – N3
18 D04 Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung TO – VA – N4
19 D05 Toán, Ngữ văn, Tiếng Đức TO – VA – N5
20 D06 Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật TO – VA – N6
21 AH2 Toán, Hóa học, Tiếng Hàn TO – HO – N7
22 D21 Toán, Hóa học, Tiếng Đức TO – HO – N5
23 D22 Toán, Hóa học, Tiếng Nga TO – HO – N2
24 D23 Toán, Hóa học, Tiếng Nhật TO – HO – N6
25 D24 Toán, Hóa học, Tiếng Pháp TO – HO – N3
26 D25 Toán, Hóa học, Tiếng Trung TO – HO – N4
27 AH5 Toán, Lịch sử, Tiếng Hàn TO – SU – N7
28 D36 Toán, Lịch sử, Tiếng Đức TO – SU – N5
29 D37 Toán, Lịch sử, Tiếng Nga TO – SU – N2
30 D38 Toán, Lịch sử, Tiếng Nhật TO – SU – N6
31 D39 Toán, Lịch sử, Tiếng Pháp TO – SU – N3
32 D40 Toán, Lịch sử, Tiếng Trung TO – SU – N4
33 X29 Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Nga TO – KTPL – N2
34 X33 Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Pháp TO – KTPL – N3
35 X37 Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Trung TO – KTPL – N4
36 X41 Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Đức TO – KTPL – N5
37 X45 Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Nhật TO – KTPL – N6
38 X49 Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Hàn TO – KTPL – N7
39 X30 Toán, Tin học, Tiếng Nga TO – TI – N2
40 X34 Toán, Tin học, Tiếng Pháp TO – TI – N3
41 X38 Toán, Tin học, Tiếng Trung TO – TI – N4
42 X42 Toán, Tin học, Tiếng Đức TO – TI – N5
43 X46 Toán, Tin học, Tiếng Nhật TO – TI – N6
44 X50 Toán, Tin học, Tiếng Hàn TO – TI – N7

5. Các thông tin cần thiết khác

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Phương thức 1: Trường hợp nhiều thí sinh ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh, thứ tự ưu tiên được xét như sau:

(1) Thứ hạng đạt giải (nhất, nhì, ba) trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; hoặc kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, trong đó giải nhất là cao nhất; Thí sinh thuộc điểm c, điểm d, khoản 4, điều 8 theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.

(2) Điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) tương đương IELTS từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.

(3) Điểm trung bình kết quả học tập (ĐTBKQHT) quy đổi các năm lớp 10, 11, 12: TB các năm học bằng trung bình cộng các môn có điểm học tập nhân hệ số 1 theo năm lớp 10 (ĐTB lớp 10), 11 (ĐTB lớp 11), và 12 (ĐTB lớp 12). Điểm trung bình kết quả học tập quy đổi theo thang 100 (ĐTB quy đổi), cụ thể:

ĐTBKQHTquy đổi = (ĐTB các năm THPT/Thang điểm tối đa chương trình học) x 100

Phương thức 2: Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất);

5.2. Điểm cộng: gồm có Điểm thưởng, Điểm xét thưởng, Điểm khuyến khích

5.2.1. Điểm thưởng: thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại điểm a, b khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ Cao đẳng hiện hành của Bộ GDĐT; Mức điểm thưởng tối đa 10% theo thang điểm xét.

  Thí sinh đạt giải Điểm thưởng (thang 100)
Tất cả chương trình đào tạo UEH Mekong Giải nhất 10,0
Giải nhì 8,0
Giải ba 6,0

Thí sinh xét tuyển theo Phương thức xét tuyển tích hợp, trong đó Điểm cộng của thí sinh bao gồm Điểm thưởng, Điểm khuyến khích (nếu có). Điểm cộng tối đa 10% theo thang điểm xét tuyển (Trong đó: Điểm khuyến khích tối đa 5%).

5.2.2. Điểm xét thưởng, Điểm khuyến khích:

a) Đối tượng 1: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT, trung học nghề của Việt Nam

Điểm xét thưởng:

Tối đa 5% theo thang điểm xét (tương đương 5 điểm trên thang điểm 100);

– Thí sinh đạt giải thưởng (Nhất, Nhì, Ba) kỳ thi chọn học sinh Giỏi THPT cấp tỉnh, cấp thành phố (trực thuộc trung ương) các môn: Toán, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Sinh học, Công nghệ (Định hướng công nghiệp hoặc Định hướng nông nghiệp).

– Thí sinh là học sinh trường THPT chuyên/năng khiếu.

Điểm khuyến khích:

Tối đa 5% theo thang điểm xét (tương đương 5 điểm trên thang điểm 100);

– Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) tương đương IELTS từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.

Điểm xét thưởng, điểm khuyến khích đối với thí sinh như sau:

Điểm cộng Điểm xét thưởng

(Tối đa 5% theo thang điểm xét tuyển)

Điểm khuyến khích
Giải thưởng kỳ thi chọn HSG THPT cấp Tỉnh/TP Học 1 đến 3 năm tại Trường THPT Chuyên/
Năng khiếu
Chứng chỉ tiếng Anh
quốc tế
Nhất Nhì Ba IELTS (Academic) từ 6.0(+)
Tất cả chương trình đào tạo UEH Mekong 5,0 4,0 3,0 2,0 5,0

Lưu ý: MAX(Tổng Điểm xét thưởng) = 5,0

b) Đối tượng 2: Thí sinh (quốc tịch Việt Nam) tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài

Điểm xét thưởng:

Tối đa 5% theo thang điểm xét (tương đương 5 điểm trên thang điểm 100);

– Thí sinh có chứng chỉ SAT (điểm tổng từ 1296 điểm) hoặc ACT (từ 27 điểm):

Thang điểm
chứng chỉ SAT
Thang điểm
chứng chỉ ACT
Điểm xét thưởng
Tất cả chương trình đào tạo UEH Mekong 1296 – 1329 27 – 28 1,0
1330 – 1389 29 – 30 2,0
1390 – 1449 31 – 32 3,0
1450 – 1489 33 4,0
1490 (+) 34 (+) 5,0

Điểm khuyến khích:

– Tối đa 5% theo thang điểm xét (tương đương 5 điểm trên thang điểm 100);

– Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) tương đương IELTS từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.

Điểm khuyến khích như sau:

  Điểm khuyến khích
Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

IELTS (Academic) từ 6.0(+)

Tất cả chương trình đào tạo UEH Mekong 5,0

5.3. Chương trình đào tạo

– Chương trình Chuẩn: Chương trình đào tạo bằng Tiếng Việt, được thiết kế dựa trên TOP 200 Đại học hàng đầu thế giới; tham vấn bởi các chuyên gia và hiệp hội nghề nghiệp quốc tế, được rà soát chất lượng định kỳ 2 – 5 năm/lần; có tính liên thông quốc tế với phương châm “Dạy những gì các đại học hàng đầu thế giới đang dạy”.

+ Học tại UEH Mekong: 2,5 năm.

+ Được tham gia luân chuyển học tại cơ sở chính TP. Hồ Chí Minh: 01 năm cuối.

– Chương trình đào tạo tại UEH Mekong là thống nhất với cơ sở chính TP. Hồ Chí Minh. Các chương trình của UEH được kiểm định chất lượng bởi các tổ chức quốc tế: AUN-QA (Mạng lưới Đảm bảo chất lượng các trường đại học ASEAN), FIBAA (Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng quốc tế của châu Âu), ASIIN (tổ chức kiểm định chất lượng Châu Âu).

– Chương trình tiếng Anh bán phần: Là chương trình đào tạo với tối thiểu 05 học phần (15 tín chỉ), thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành được giảng dạy, học tập bằng tiếng Anh.

Sau khi trúng tuyển, tùy thuộc vào từng chương trình đào tạo, sinh viên được đăng ký và xét vào học chương trình Chuẩn (tiếng Việt), chương trình tiếng Anh bán phần. Đối với chương trình tiếng Anh bán phần, sinh viên thỏa điều kiện tiếng Anh đầu vào: Điểm trung bình học tập tiếng Anh lớp 12 từ 7,0 hoặc điểm thi môn tiếng Anh trong kỳ thi THPT năm 2026 từ 7,0 điểm trở lên. Thí sinh xem thông báo chi tiết tại Cổng tuyển sinh của UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/

– Chương trình song ngành tích hợp:

+ Kinh doanh nông nghiệp và Kinh doanh quốc tế.

+ Kinh doanh nông nghiệp và Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.

+ Kế toán doanh nghiệp và Thuế.

+ Ngân hàng và Marketing.

+ Ngân hàng và Kinh doanh quốc tế.

+ Ngân hàng và Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.

+ Kinh doanh quốc tế và Marketing.

+ Kinh doanh quốc tế và Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.

+ Kinh doanh quốc tế và Ngân hàng.

+ Marketing và Ngân hàng.

+ Marketing và Kinh doanh quốc tế.

+ Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng và Kinh doanh quốc tế.

Thí sinh xem thông báo tại Cổng tuyển sinh của UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/

5.4. Các thông tin khác

5.4.1. Học phí

Thực hiện điều chỉnh tăng, giảm hoặc giữ nguyên các mức học phí của các loại học phần, các chương trình để tiến đến năm học 2026 – 2027 thống nhất 1 mức học phí cho các học phần trong 1 nhóm theo phân loại: học phần tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Việt các môn tích hợp chứng chỉ quốc tế.

Mức học phí năm học 2026 – 2027 tại UEH Mekong bằng 60% so với cơ sở chính.

STT Chương trình Học phí
1 Các chương trình tiên tiến quốc tế (đã kiểm định quốc tế) Tiếng Việt: 840.000 đ/tín chỉ

Tiếng Anh: x 1,2

Thực hành: x 1,2

2 Các chương trình tiên tiến Tiếng Việt: 720.000 đ/tín chỉ

Tiếng Anh: x 1,2

Thực hành: x 1,2

– Lộ trình tăng học phí: mỗi năm tăng không quá 10%/năm.

– Học phí tiếng Anh được áp dụng đối với các học phần giảng dạy bằng tiếng Anh, bao gồm một số học phần thuộc Chương trình tiếng Anh bán phần và một số chương trình đào tạo có học phần giảng dạy bằng tiếng Anh.

– Đối với các học phần thực hành, đồ án, thực tế ,… của chương trình Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư): mức học phí tín chỉ = 1,2 x mức học phí tín chỉ học phần lý thuyết.

– Tín chỉ: được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết lý thuyết, 30-45 tiết thực hành; 45-90 giờ thực tập tại cơ sở;  45-60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn (theo quy định của UEH).

5.4.2. Học phí tạm tính và học bổng Chương trình cử nhân Quốc tế Mekong học tại UEH Mekong và quốc tế 

Giai đoạn Nơi học Học phí Học bổng Sinh hoạt phí (*)
GIAI ĐOẠN 1 UEH Mekong (phân hiệu Vĩnh Long) 108.000.000 VNĐ/năm 13 suất học bổng 100% học phí, 17 suất học bổng 50% học phí
GIAI ĐOẠN 2 Western Sydney Việt Nam 155.000.000 VNĐ/năm Từ 30%-50% học phí/năm
ĐH Western Sydney, Úc 34.160 AUD/năm 3.000 AUD – 6.000 AUD/năm ~28.000 AUD/năm
Đại học Waikato, NZ 36.430 NZD/năm 5.000 NZD – 10.000 NZD/năm ~26.000 NZD/năm
Đại học Dalhousie, Canada 37.418 CAD/năm ~24.000 CAD/năm
Đại học FJCU, Đài Loan 145.000 TWD/năm ~120.000TWD/năm
(*) Chi phí sinh hoạt sẽ thay đổi tùy vào mức sống của mỗi sinh viên

5.4.3. Học bổng

5.4.3.1. Sinh viên quốc tịch Việt Nam học tại Vĩnh Long (Mã KSV) 

HỌC BỔNG TUYỂN SINH NĂM 2026 (KHÓA 52)
Học bổng Số suất Giá trị học bổng (đồng/suất) Tổng học bổng (đồng)
Học bổng xuất sắc 05 16.500.000 82.500.000
Học bổng toàn phần 15 11.000.000 165.000.000
Học bổng bán phần 36 5.500.000 198.000.000
Tổng kinh phí     445.500.000

Học bổng ưu tiên cho 3 chương trình Công nghệ đổi mới sáng tạo, Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư), Kinh doanh nông nghiệp: 100% sinh viên các tỉnh gồm: Vĩnh Long, TP. Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Tây Ninh theo học 3 chương trình đào tạo (Công nghệ và đổi mới sáng tạo, Robot và trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư), Kinh doanh nông nghiệp) tại UEH Mekong được nhận học bổng 100% học phí học kỳ đầu (đối với sinh viên có tiêu chí xét tuyển đạt loại giỏi), 50% học phí học kỳ đầu (cho sinh viên còn lại thuộc các tỉnh trên).

Chi tiết thí sinh xem tại: https://nhaphoc.ueh.edu.vn/tu-van-truoc-nhap-hoc/dai-hoc-chinh-quy/thong-tin-hoc-phi-hoc-bong

5.4.3.2. Sinh viên quốc tế Học tại Vĩnh Long (Mã KSV)

Nội dung Chương trình Chuẩn (Tiếng Việt)/Tiếng Anh bán phần
Học phí Cấp 100% học phí của chương trình đào tạo
(duy trì suốt thời gian học chính thức)
Ký túc xá Miễn phí ký túc xá trong suốt thời gian

học dự bị tiếng Việt (nếu có) và học chính thức tại UEH Mekong và luân chuyển campus học tại UEH

Học phí học dự bị tiếng Việt Cấp 100% học phí khóa học dự bị Tiếng Việt (nếu chưa đạt điều kiện trúng tuyển chứng chỉ Tiếng Việt).
Sinh hoạt phí (1) Trợ cấp đầu khóa cho Tân sinh viên trúng tuyển và nhập học tại Phân hiệu Vĩnh Long: 3.000.000 đồng/sinh viên/khóa

(2) Cấp sinh hoạt phí hàng tháng cho lưu học sinh: 2.541.000 đồng/tháng (duy trì suốt thời gian học chính thức)

5.4.3.3. Học bổng Hỗ trợ học tập

Học bổng dành cho sinh viên (học tại Vĩnh Long (UEH Mekong) – Mã trường: KSV) có hoàn cảnh khó khăn và nộp hồ sơ minh chứng khi làm thủ tục nhập học:

HỌC BỔNG HỖ TRỢ HỌC TẬP
Học bổng Số suất Giá trị học bổng (đồng/suất) Tổng học bổng (đồng)
Học bổng toàn phần 05 11.000.000 55.000.000
Học bổng bán phần 10 5.500.000 55.000.000
Tổng kinh phí     110.000.000

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức; các điều kiện xét tuyển, thi tuyển.

Theo lịch chung của Bộ GDĐT:

– Phương thức 1: Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc chuyển phát nhanh đến Phân hiệu Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (Phòng Tuyển sinh – Truyền thông, địa chỉ: 01B Nguyễn Trung Trực, Phường Tân Hạnh, tỉnh Vĩnh Long) từ ngày 14/5/2026 đến 17g00 ngày 20/6/2026.

– Phương thức 2: Thí sinh nộp hồ sơ minh chứng xét tuyển theo hướng dẫn tại Cổng tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/

6.2. Nguyên tắc chung

– Thí sinh đăng ký xét tuyển độc lập cho 2 mã trường xét tuyển của UEH là: KSA (học tại Thành phố Hồ Chí Minh) và KSV (học tại Vĩnh Long). Trong mỗi mã trường xét tuyển, Thí sinh có tối đa 15 nguyện vọng đăng ký xét tuyển cho các chương trình đào tạo khác nhau.

– Có 3 nhóm chương trình tuyển sinh độc lập cho 2 mã trường KSA và KSV:

+ Chương trình Chuẩn (Tiếng Việt), chương trình tiếng Anh bán phần, tiếng Anh toàn phần học tại Thành phố Hồ Chí Minh (KSA).

+ Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh, Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ, chương trình Cử nhân ASIA Co-op (KSA).

+ Chương trình tiếng Việt, chương trình tiếng Anh bán phần học tại Vĩnh Long (KSV). Tùy theo phạm vi tuyển sinh các chương trình đào tạo của mã trường KSV, thí sinh có thể đăng ký đồng thời 2 nhóm mã trường KSA và KSV với các chương trình trên.

– Thí sinh được hưởng điểm cộng theo quy định các phương thức xét tuyển cần gửi minh chứng theo hướng dẫn trên Cổng tuyển sinh UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/.

– Thí sinh quốc tịch Việt Nam (tốt nghiệp THPT nước ngoài) cần hoàn thành thủ tục đăng ký tại UEH theo hướng dẫn tại Cổng tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/, sau đó tiếp tục thực đăng ký trên Cổng tuyển sinh của Bộ GDĐT.

– Thí sinh đủ điều kiện tham gia xét tuyển nhiều phương thức khác nhau, khi đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng tuyển sinh của Bộ GDĐT sẽ được UEH xét đồng thời (PT1, PT2) để đảm bảo cơ hội trúng tuyển cao nhất.

– Trong tất cả các ngành, chương trình đào tạo, thí sinh được xét bình đẳng theo Điểm xét tuyển từ cao xuống thấp, không phân biệt thứ tự của nguyện vọng đăng ký (trừ trường hợp quy định tại nội dung Tiêu chí phụ trong xét tuyển).

Nếu thí sinh đã trúng tuyển 01 nguyện vọng, sẽ không xét nguyện vọng tiếp theo.

– Trường hợp thí sinh trúng tuyển cùng 01 chương trình đào tạo nhiều phương thức khác nhau, UEH xác định 01 phương thức trúng tuyển duy nhất theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Ưu tiên 1: Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT.

+ Ưu tiên 2: Phương thức xét tuyển tích hợp.

– Sau khi UEH công bố kết quả trúng tuyển cho tất cả các phương thức (PT1, PT2) thí sinh trúng tuyển phải thực hiện thủ tục xác nhận nhập học theo quy định của Bộ GDĐT trước khi nhập học tại UEH.

6.3. Nguyên tắc từng phương thức xét tuyển

6.3.1. Phương thức 1: Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT

– Chỉ tiêu: 5% theo chương trình đào tạo.

– Số nguyện vọng: Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng (PT1, PT2) vào các chương trình đào tạo. Thí sinh phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (số 1 thể hiện nguyện vọng cao nhất). Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.

– Quy định xét tuyển:

+ Đối tượng thuộc điểm a, b, khoản 2, điều 8 trong Quy chế tuyển sinh hiện hành: Xét tuyển theo thứ tự giải thưởng thí sinh đạt được (giải nhất là ưu tiên cao nhất).

+ Đối tượng còn lại: xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và của UEH.

– Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc chuyển phát nhanh đến Phân hiệu Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (Phòng Tuyển sinh – Truyền thông, địa chỉ: 01B Nguyễn Trung Trực, Phường Tân Hạnh, tỉnh Vĩnh Long) từ ngày 14/5/2026 đến 17g00 ngày 20/6/2026 theo thời gian quy định. Thí sinh xem hướng dẫn chi tiết trên Cổng tuyển sinh UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/

6.3.2. Phương thức 2: Phương thức xét tuyển tích hợp

– Chỉ tiêu: Còn lại.

– Thí sinh đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT, riêng đối với thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài cần nộp hồ sơ minh chứng đến UEH theo hướng dẫn trên Cổng tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/.

– Thí sinh được thực hiện điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển nhiều lần theo quy định của Bộ GDĐT.

– Số nguyện vọng: Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng (PT1, PT2) vào các chương trình đào tạo, thí sinh phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (số 1 thể hiện nguyện vọng cao nhất). Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.

– Đăng ký xét tuyển: Thí sinh thực hiện đồng thời 2 bước sau:

+ Bước 1: Thí sinh nộp hồ sơ minh chứng đến UEH theo hướng dẫn trên Cổng tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn

+ Bước 2: Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung

Lưu ý chung:

– Thí sinh đã trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) vào UEH Mekong theo phương thức xét tuyển thẳng thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung để lựa chọn chương trình đã trúng tuyển thẳng UEH hoặc đăng ký nguyện vọng xét tuyển khác.

– Thí sinh tự quyết định việc đặt thứ tự ưu tiên nguyện vọng xét tuyển (NVXT) khi đăng ký trên hệ thống Bộ GDĐT, trong đó nguyện vọng số 1 thể hiện nguyện vọng cao nhất.

– Tất cả các NVXT của TS vào UEH Mekong đều được xét tuyển, và mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển 1 nguyện vọng cao nhất trong số các nguyện vọng đã đăng ký vào UEH Mekong.

– Sau khi UEH công bố kết quả trúng tuyển cho tất cả các phương thức, thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học theo hình thức trực tuyến trên hệ thống của Bộ GDĐT trước khi nhập học tại UEH Mekong.

– Các mốc thời gian, địa điểm cụ thể được công bố và hướng dẫn trên Cổng tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/

6.4. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm

Tuyển sinh bổ sung đợt 1: UEH Mekong chỉ thực hiện tuyển sinh bổ sung đợt 1 trong trường hợp tuyển sinh đợt chính thức còn chỉ tiêu, tuyển sinh bổ sung đợt 1 thực hiện với các tiêu chí như sau:

6.4.1. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT theo quy định của Bộ GDĐT.

6.4.2. Phạm vi tuyển sinh:

– Tuyển sinh trong cả nước đối với các ngành: Kinh doanh nông nghiệp, Thương mại điện tử, Quản trị khách sạn, Ngôn ngữ Anh, Luật kinh tế, Thuế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo, Robot và trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư).

– Các ngành khác: Tuyển sinh đối với học sinh có các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Tp. Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tây Ninh).

6.4.3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển theo phương thức 2: Phương thức xét tuyển tích hợp

Hoặc các phương thức khác do Giám đốc Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh quy định cụ thể trong thông báo xét tuyển.

6.4.4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh và số thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học tại UEH Mekong (trong đợt chính thức), Hội đồng Tuyển sinh xem xét, thông báo trên Cổng tuyển sinh https://tuyensinh.ueh.edu.vn  hoặc  https://ueh.edu.vn/ueh-mekong.

6.4.5. Nguyên tắc tuyển sinh:

Điểm xét tuyển sẽ xét tuyển thí sinh có điểm từ cao đến thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn (nguyện vọng 1 là cao nhất);

6.4.6. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian, hình thức nhận đăng ký xét tuyển

Thời gian đăng ký xét tuyển: Do Giám đốc Đại học UEH quy định, phù hợp phương thức tổ chức đào tạo, khung kế hoạch thời gian năm học tại UEH Mekong và thông báo trên Cổng thông tin tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn  hoặc  https://ueh.edu.vn/ueh-mekong.

7. Chính sách ưu tiên

– Theo Quy định trong Quy chế tuyển sinh trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng hiện hành.

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh

– Thí sinh đăng ký trên Cổng tuyển sinh của Bộ GDĐT: mức thu lệ phí thực tế theo quy định hiện hành của Bộ GDĐT.

– Thí sinh kê khai, cung cấp các minh chứng liên quan đầu điểm trong phương thức xét tuyển tại Cổng tuyển sinh của UEH: Không đóng lệ phí.

Trong các đợt xét tuyển bổ sung (nếu có), thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển và nộp lệ phí theo quy định của UEH.

9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh

– UEH Mekong thực hiện các cam kết đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.

10. Các nội dung khác

11. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất

Stt Mã xét tuyển 2024 Tên chương trình, ngành xét tuyển Mã ngành Tên ngành Phương thức xét tuyển Năm 2024 Năm 2025 Ghi chú
Chỉ tiêu Số nhập học Điểm trúng tuyển Chỉ tiêu Số nhập học Điểm trúng tuyển
1 7220201 Tiếng Anh thương mại 7220201 Ngôn ngữ Anh 100, 201, 202, 301, 402, 411 30 28 17.00 30 30 17.00 Điểm trúng tuyển PT 100
2 7340101 Quản trị 7340101 Quản trị kinh doanh 100, 201, 202, 301, 402, 411 30 35 18.00 40 43 18.50 Điểm trúng tuyển PT 100
3 7340115 Marketing 7340115 Marketing 100, 201, 202, 301, 402, 411 70 67 22.00 70 68 22.00 Điểm trúng tuyển PT 100
4 7340120 Kinh doanh quốc tế 7340120 Kinh doanh quốc tế 100, 201, 202, 301, 402, 411 50 55 18.50 60 61 19.50 Điểm trúng tuyển PT 100
5 7340122 Thương mại điện tử 7340122 Thương mại điện tử 100, 201, 202, 301, 402, 411 60 65 20.00 60 64 20.50 Điểm trúng tuyển PT 100
6 7340201_01 Ngân hàng 7340201 Tài chính – Ngân hàng 100, 201, 202, 301, 402, 411 35 44 18.00 40 35 18.00 Điểm trúng tuyển PT 100
7 7340201_02 Tài chính 7340201 Tài chính – Ngân hàng 100, 201, 202, 301, 402, 411 35 35 18.00 40 46 18.00 Điểm trúng tuyển PT 100
8 7340201_03 Thuế 7340201 Tài chính – Ngân hàng 100, 201, 202, 301, 402, 411 30 16 17.00 30 26 17.00 Điểm trúng tuyển PT 100
9 7340301 Kế toán doanh nghiệp 7340301 Kế toán 100, 201, 202, 301, 402, 411 60 54 18.00 60 43 17.50 Điểm trúng tuyển PT 100
10 7380107 Luật kinh tế 7380107 Luật kinh tế 100, 201, 202, 301, 402, 411 30 30 20.50 40 34 18.50 Điểm trúng tuyển PT 100
11 7480107 Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư) 7480107 Trí tuệ nhân tạo 100, 201, 202, 301, 402, 411 30 11 17.00 30 14 18.00 Điểm trúng tuyển PT 100
12 7480201 Công nghệ và đổi mới sáng tạo 7480201 Công nghệ thông tin 100, 201, 202, 301, 402, 411 30 21 17.00 30 18 18.00 Điểm trúng tuyển PT 100
13 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 100, 201, 202, 301, 402, 411 50 48 21.50 60 50 22.00 Điểm trúng tuyển PT 100
14 7620114 Kinh doanh nông nghiệp 7620114 Kinh doanh nông nghiệp 100, 201, 202, 301, 402, 411 30 14 17.00 30 24 17.00 Điểm trúng tuyển PT 100
15 7810201 Quản trị khách sạn 7810201 Quản trị khách sạn 100, 201, 202, 301, 402, 411 30 21 18.00 30 29 18.00 Điểm trúng tuyển PT 100
 Cộng: 600 544 650 585

Phụ lục I

BẢNG QUY ĐỔI XẾP LOẠI HỌC LỰC TƯƠNG ĐƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH THPT NƯỚC NGOÀI

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1303/QĐ-ĐHKT-ĐT ngày 15 tháng 4 năm 2026
của Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh)

Quốc gia Thang điểm gốc Xếp loại học lực tương đương từ Tốt (Giỏi) trở lên Ghi chú
Việt Nam 10 8,0 – 10,0
CHLB Đức 4,0 2,5 – 1,0 1,0 là cao nhất;
4,0 là thấp nhất
Úc 100 75,00 – 100
Mỹ 100 83,00 – 100
Anh 100 60,00 – 100
Ấn Độ 10 8,0 – 10,0
Thái Lan 4,0 3,3 – 4,0
Campuchia 100 80,00 – 100
CHDCND Lào 10 8,0 – 10,0

Lưu ý:

– Đối với các thang điểm chưa được quy định tại Phụ lục I, bao gồm thang điểm của các chương trình/quốc gia khác, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét và quyết định việc bổ sung.

– Việc quy đổi xếp loại học lực tương đương đối với chương trình giáo dục nước ngoài được thực hiện trên cơ sở tham chiếu các nguyên tắc đánh giá quốc tế, bao gồm phân bố điểm, mức độ đạt được trong hệ thống đánh giá, uy tín cơ sở đào tạo và độ khó của chương trình học.

Phụ lục II

BẢNG QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUỐC TẾ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1303/QĐ-ĐHKT-ĐT ngày 15 tháng 4 năm 2026
của Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh)

IELTS
(Academic)
TOEFL iBT TOEIC (4 SKILLS)

(Thang 990)

Thang điểm 120 Thang điểm 6
9.0 118 – 120 6.0
8.5 115 – 117 6.0
8.0 112 – 114 6.0
7.5 105 – 111 5.5 965 – 990

Speaking: >= 200

Writing: >=195

7.0 96 – 104 5.0 945 – 964

Speaking: 180 – 199

Writing: 180 – 194

6.5 85 – 95 4.5 865 – 944

Speaking: 170 – 179

Writing: 170 – 179

6.0 73 – 84 4.0 785 – 864

Speaking: 160 – 169

Writing: 150 – 169

5.5 62 – 72 3.5 670 – 784

Speaking: 140 – 159

Writing: 140 – 149


Phụ lục III

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN, NĂNG KHIẾU

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1303/QĐ-ĐHKT-ĐT ngày 15 tháng 4 năm 2026
của Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh)

Stt Mã tỉnh_Mã THPT Tên trường Tỉnh/Thành phố
1 01008 THPT Chuyên Chu Văn An Hà Nội
2 01009 THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội
3 01013 THPT Chuyên Ngoại ngữ Hà Nội
4 01010 THPT Chuyên Hà Nội-Amsterdam Hà Nội
5 01011 THPT Chuyên Khoa học tự nhiên Hà Nội
6 01129 THPT Chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
7 01079 THPT Chuyên Sơn Tây Hà Nội
01155 THPT Chuyên Sơn Tây Hà Nội
8 01012 THPT Chuyên Nguyễn Huệ Hà Nội
9 04004 THPT Chuyên Cao Bằng Cao Bằng
10 08116 THPT Chuyên Hà Giang Tuyên Quang
11 08187 THPT Chuyên tỉnh Hà Giang Tuyên Quang

08301

THPT Chuyên tỉnh Hà Giang Tuyên Quang
12 08236 THPT Chuyên Tuyên Quang Tuyên Quang
13 11119 THPT Chuyên Lê Quý Đôn Điện Biên
11001 THPT Chuyên Lê Quý Đôn Điện Biên
14 12101 THPT Chuyên Lê Quý Đôn Lai Châu
15 14222 THPT Chuyên Sơn La Sơn La
16 15151 THPT Chuyên Lào Cai Lào Cai
15119 THPT Chuyên Lào Cai Lào Cai
17 15209 THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành Lào Cai
15239 THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành Lào Cai
18 19067 THPT Chuyên Bắc Kạn Thái Nguyên
19 19009 THPT Chuyên Thái Nguyên Thái Nguyên
19010 THPT Chuyên Thái Nguyên Thái Nguyên
20 20002 THPT Chuyên Chu Văn An Lạng Sơn
21 22014 THPT Chuyên Hạ Long Quảng Ninh
22 24106 THPT Chuyên Bắc Giang Bắc Ninh
23 24600 THPT Chuyên Bắc Ninh Bắc Ninh
24 25002 THPT Chuyên Hoàng Văn Thụ Phú Thọ
25 25001 THPT Chuyên Hùng Vương Phú Thọ
26 25003 THPT Chuyên Vĩnh Phúc Phú Thọ
27 31207 THPT Chuyên Nguyễn Trãi Hải Phòng
28 31306 THPT Chuyên Trần Phú Hải Phòng
29 33002 THPT Chuyên Hưng Yên Hưng Yên
30 33102 THPT Chuyên Thái Bình Hưng Yên
31 37017 THPT Chuyên Biên Hòa Ninh Bình
32 37260 THPT Chuyên Lê Hồng Phong Ninh Bình
33 37503 THPT Chuyên Lương Văn Tụy Ninh Bình
34 38010 THPT Chuyên Lam Sơn Thanh Hoá
35 40117 THPT Chuyên – Đại học Vinh Nghệ An
36 40118 THPT Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An
37 42012 THPT Chuyên Hà Tĩnh Hà Tĩnh
38 44014 THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp Quảng Trị
39 44012 THPT Chuyên Lê Quý Đôn Quảng Trị
40 46109 THPT Chuyên Khoa học Huế Thành phố Huế
41 46210 THPT Chuyên Quốc Học-Huế Thành phố Huế
46110 THPT Chuyên Quốc Học-Huế Thành phố Huế
42 46209 THPT Chuyên Khoa học Huế Thành phố Huế
43 48003 THPT Chuyên Lê Quý Đôn Đà Nẵng
44 48028 THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm Đà Nẵng
48228 THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm Đà Nẵng
45 48227 THPT Chuyên Lê Thánh Tông Đà Nẵng
48027 THPT Chuyên Lê Thánh Tông Đà Nẵng
46 51010 THPT Chuyên Lê Khiết Quảng Ngãi
47 51064 THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành Quảng Ngãi
48 52010 THPT Chuyên Lê Quý Đôn Gia Lai
49 52009 THPT Chuyên Chu Văn An Gia Lai
50 52404 THPT Chuyên Hùng Vương Gia Lai
52550 THPT Chuyên Hùng Vương Gia Lai
51 56014 THPT Chuyên Lê Quý Đôn – Nam Nha Trang Khánh Hoà
52 56058 THPT Chuyên Lê Quý Đôn – Đông Hải Khánh Hoà
53 66509 THPT Chuyên Lương Văn Chánh Đắk Lắk
54 66009 THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắk
55 68330 THPT Chuyên Trần Hưng Đạo Lâm Đồng
56 68671 THPT Chuyên Nguyễn Chí Thanh Lâm Đồng
57 68072 THPT Chuyên Thăng Long Lâm Đồng
58 68071 THPT Chuyên Bảo Lộc Lâm Đồng
59 75211 THPT Chuyên Quang Trung TP. Đồng Nai
75210 THPT Chuyên Quang Trung TP. Đồng Nai
60 75248 THPT Chuyên Bình Long TP. Đồng Nai
61 75001 THPT Chuyên Lương Thế Vinh TP. Đồng Nai
62 79405 THPT Chuyên Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
79537 THPT Chuyên Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
63 79701 THPT Chuyên Lê Quý Đôn Tp. Hồ Chí Minh
79945 THPT Chuyên Lê Quý Đôn Tp. Hồ Chí Minh
64 79002 THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa Tp. Hồ Chí Minh
65 79001 THPT Chuyên Lê Hồng Phong Tp. Hồ Chí Minh
66 79080 Phổ thông Năng khiếu, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Tp. Hồ Chí Minh
67 80003 THPT Chuyên Hoàng Lê Kha Tây Ninh
68 80249 THPT Chuyên Long An Tây Ninh
69 80211 THPT Chuyên Trần Văn Giàu Tây Ninh
70 80232 THPT Năng khiếu Đại học Tân Tạo Tây Ninh
71 82731 THPT Chuyên Tiền Giang Đồng Tháp
72 82432 THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu Đồng Tháp
73 82431 THPT Chuyên Nguyễn Đình Chiểu Đồng Tháp
82234 THPT Chuyên Nguyễn Đình Chiểu Đồng Tháp
74 86132 THPT Chuyên Bến Tre Vĩnh Long
75 86730 THPT Chuyên Nguyễn Thiện Thành Vĩnh Long
86775 THPT Chuyên Nguyễn Thiện Thành Vĩnh Long
76 86407 THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm Vĩnh Long
77 91111 THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu An Giang
78 91112 THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa An Giang
79 91231 THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa An Giang
80 91007 THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt An Giang
91200 THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt An Giang
81 92012 THPT Chuyên Lý Tự Trọng Cần Thơ
82 92218 THPT Chuyên Nguyễn Thị Minh Khai Cần Thơ
83 92107 THPT Chuyên Vị Thanh Cần Thơ
92376 THPT Chuyên Vị Thanh Cần Thơ
92377 THPT Chuyên Vị Thanh Cần Thơ
84 96500 THPT Chuyên Bạc Liêu Cà Mau
85 96001 THPT Chuyên Phan Ngọc Hiển Cà Mau
96008 THPT Chuyên Phan Ngọc Hiển Cà Mau
86 96508 THPT Chuyên Bạc Liêu Cà Mau

 

Tin tức mới nhất