Cử nhân Đại học chính quy chương trình Quản trị rủi ro tài chính (Chương trình tiếng Việt)

Quản trị rủi ro tài chính 

Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, tầm quan trọng của quản trị rủi ro được chú trọng nhiều hơn trước, nhất là các định chế tài chính, nhằm bảo đảm sự ổn định của hệ thống tài chính nội địa và toàn cầu. Chương trình đào tạo Quản trị Rủi ro Tài chính được thiết lập với mục đích giúp người học có kiến thức và kỹ năng cần thiết để tham gia lĩnh vực này, hiện đang ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong lĩnh vực tài chính, từ đó trở thành nhà quản trị có năng lực, đóng góp vào sự ổn định và phát triển của thị trường tài chính trong nước, đồng thời tăng khả năng hội nhập thị trường tài chính toàn cầu.

Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D07

Chương trình ngưng tuyển sinh từ năm 2023. Tuy nhiên, sinh viên theo học Tài chính quốc tế sau 1 năm học có thể đăng ký học song chuyên ngành Quản trị rủi ro tài chính. 

Đối tượng người học

Người học đã tốt nghiệp Trung học phổ thông.

Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế đào tạo của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

Học kỳ
(dự kiến)
Loại học phầnMôn học
Học kỳ 1
(20 tín chỉ)
Bắt buộc
  • Triết học Mác – Lênin (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tiếng Anh tổng quát (4 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kỹ năng mềm (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Nhập môn tâm lý học (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Luật kinh doanh (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế vi mô (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Toán ứng dụng (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 2
    (18 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế chính trị Mác – Lênin (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tiếng Anh lĩnh vực Kinh doanh (HP1) (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phát triển bền vững (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế vĩ mô (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Nguyên lý kế toán (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thống kê ứng dụng (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 3
    (19 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Chủ nghĩa xã hội khoa học (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tiếng Anh lĩnh vực Kinh doanh (HP2) (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tư duy thiết kế (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tài chính doanh nghiệp (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Quản trị và chiến lược ngân hàng (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kế toán tài chính căn bản (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Lý thuyết tài chính (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 4
    (19 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Nhập môn khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phương pháp nghiên cứu (COB) (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Quản trị rủi ro doanh nghiệp (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Sản phẩm phái sinh (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tài chính quốc tế (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Nguyên tắc quản trị rủi ro và bảo hiểm (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 5
    (19 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Khởi nghiệp kinh doanh (1 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Mô phỏng hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP-SIM) (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế lượng tài chính (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thị trường tài chính quốc tế (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Quản trị rủi ro tài chính (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tài chính doanh nghiệp nâng cao (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Đầu tư tài chính (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 6
    (18 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Quản trị rủi ro tài chính nâng cao (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phân tích rủi ro và mô hình hóa (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Chiến lược và hệ thống giao dịch (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Hoạch định thuế (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Luật kinh doanh các dịch vụ tài chính (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Quản trị rủi ro tài chính liên quan đến biến đổi khí hậu (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Tài chính bền vững (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Quản lý danh mục đầu tư (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Điều tiết các định chế tài chính (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Chứng khoán có thu nhập cố định (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Công nghệ tài chính (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 7
    (10 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Thực tập và tốt nghiệp – RM (10 tín chỉ)
  • 1. Chuẩn đầu ra Kiến thức (Knowledge)

    • PLO1.1 Hiểu, phân tích và giải thích một cách có hệ thống các kiến thức nền tảng về chính trị, kinh tế, xã hội, pháp luật, công nghệ thông tin và phát triển bền vững, đồng thời áp dụng các kiến thức này để đánh giá bối cảnh thực tiễn và tác động của chúng đến hoạt động tài chính và quản trị rủi ro trong môi trường toàn cầu.
    • PLO1.2 Tóm tắt, áp dụng và đánh giá các kiến thức liên ngành về kinh tế, quản trị, kinh doanh, tài chính – kế toán, và công nghệ để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực tài chính, đồng thời đề xuất các giải pháp sáng tạo và bền vững.
    • PLO1.3 Phân tích, áp dụng và tích hợp các kiến thức lý thuyết và thực tiễn trong lĩnh vực tài chính để xây dựng các giải pháp quản trị tài chính hiệu quả, có tính đến các yếu tố đạo đức, trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững.
    • PLO1.4 Phân tích chuyên sâu và áp dụng các kiến thức về quản trị rủi ro tài chính để đưa ra các giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp và định chế tài chính, đồng thời đánh giá tác động của các giải pháp này trong bối cảnh toàn cầu hóa và biến động thị trường.
    • PLO1.5 Lập kế hoạch, phân tích và phát triển các chiến lược quản trị rủi ro tài chính bền vững cho doanh nghiệp và định chế tài chính, dựa trên việc đánh giá các yếu tố kinh tế, văn hóa, công nghệ và môi trường trong bối cảnh toàn cầu.

    2. Chuẩn đầu ra Kỹ năng (Skills)

    • PLO2.1 Sử dụng các phương pháp định lượng, định tính và công cụ kỹ thuật số (bao gồm trí tuệ nhân tạo) để phân tích dữ liệu lớn, xây dựng và đề xuất các giải pháp quản trị rủi ro tài chính hiệu quả cho doanh nghiệp và định chế tài chính trong môi trường toàn cầu, đồng thời đánh giá tính khả thi và tác động của các giải pháp này.
    • PLO2.2 Thiết kế, phân tích và trực quan hóa dữ liệu tài chính phức tạp bằng các công cụ kỹ thuật số và trí tuệ nhân tạo, nhằm hỗ trợ quá trình ra quyết định trong quản trị rủi ro tài chính và đầu tư, đảm bảo tính chính xác và bền vững.
    • PLO2.3 Thảo luận, trình bày và giải thích các vấn đề tài chính phức tạp một cách rõ ràng, thuyết phục bằng ngoại ngữ (đạt chuẩn TOEIC 500 hoặc tương đương bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) và sử dụng công nghệ thông tin (đạt chứng chỉ IC3) để giao tiếp hiệu quả trong môi trường đa văn hóa và đa ngành.
    • PLO2.4 Thể hiện kỹ năng lãnh đạo, hợp tác và làm việc nhóm hiệu quả trong các nhóm đa dạng, đồng thời truyền cảm hứng và quản lý các dự án liên quan đến quản trị rủi ro tài chính, đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
    • PLO2.5 Áp dụng tư duy phê phán và phản biện tích cực để đánh giá các vấn đề tài chính, đề xuất các giải pháp sáng tạo và bền vững, đồng thời phát triển kỹ năng học tập suốt đời để thích nghi với các thay đổi trong môi trường tài chính toàn cầu.

    3. Chuẩn đầu ra Mức độ tự chủ và trách nhiệm (Autonomy and Responsibility)

    • PLO3.1 Tự chủ trong việc tổ chức, hoạch định và thực hiện các dự án quản trị rủi ro tài chính, hợp tác với các bên liên quan để đưa ra các giải pháp phù hợp với chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội và các mục tiêu phát triển bền vững.
    • PLO3.2 Phát triển kế hoạch học tập và nghiên cứu liên tục trong lĩnh vực quản trị rủi ro tài chính, thể hiện ý thức cải thiện bản thân và đóng góp tích cực vào cộng đồng thông qua các giải pháp tài chính bền vững, có trách nhiệm với xã hội và môi trường.
    Ngoài những chuẩn đầu ra trên, sinh viên tốt nghiệp đạt các chuẩn đầu ra về năng lực ngoại ngữ, tin học, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng như sau:
    • Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam, đạt TOEIC 550
    • Đạt chứng chỉ công nghệ thông tin theo Quyết định số 2322/QĐ-ĐHKT-ĐBCLPTCT ngày 08/7/2024 Quy định Chuẩn đầu ra kiến thức về công nghệ thông tin trình độ đại học tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
    • Đạt chứng chỉ Giáo dục thể chất
    • Đạt chứng chỉ Giáo dục quốc phòng

    Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhiệm công việc như sau:

    Cơ quan, tổ chức

    (Organization)

    Vị trí việc làm

    (Position)

    Mô tả công việc

    (Job description)

    Các định chế tài chính như:

    Quỹ đầu tư

    Công ty chứng khoán

    Chuyên viên kinh doanh sản phẩm phái sinh

    Quản lý giao dịch các sản phẩm phái sinh.

    Xây dựng các chiến lược kinh doanh sản phẩm phái sinh.

    Phân tích và đánh giá rủi ro liên quan đến giao dịch sản phẩm phái sinh (rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản).

    Thiết lập các chiến lược phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh sản phẩm phái sinh.

    Các định chế tài chính như:

    Quỹ đầu tư

    Công ty chứng khoán

    Ngân hàng thương mại

    Chuyên viên quản trị rủi ro/ rủi ro tín dụng

    Sử dụng hiệu quả và duy trì hệ thống báo cáo rủi ro tín dụng.

    Triển khai chiến lược rủi ro tín dụng và mô hình chấm điểm cho hệ thống quyết định rủi ro.

    Đánh giá chất lượng danh mục đầu tư.

    Thực hiện các báo cáo liên quan đến tình hình triển khai các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống, báo cáo kiểm định mô hình.

    Quản lí đánh giá các khoản nợ mua về và tài sản thế chấp.

    Báo cáo quản trị rủi ro đối với hoạt động Tín dụng và đầu tư trái phiếu

    Quản trị Danh mục đầu tư trái phiếu

    Các doanh nghiệp trong nước hay nước ngoài

    Chuyên viên kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro

    Thực hiện quản trị rủi ro hoạt động: xây dựng kế hoạch đánh giá rủi ro, tham vấn các rủi ro có thể gặp phải trong hoạt động, đề xuất giải pháp quản lý rủi ro

    Thực hiện quản trị rủi ro tín dụng: xây dựng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng, báo cáo quản lý rủi ro tín dụng và cảnh báo sớm rủi ro tín dụng, phân tích, đo lường, đánh giá, quản trị rủi ro tín dụng toàn danh mục và từ đó đưa ra khuyến nghị, giải pháp để khắc phục/ hạn chế/ phòng ngừa rủi ro, triển khai mô hình đo lường rủi ro tín dụng, hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng,

    Các doanh nghiệp trong nước hay nước ngoài

    Chuyên viên tài chính

    Xây dựng chiến lược quản trị tài chính cho công ty, lập kế hoạch tài chính.

    Báo cáo, phân tích tình hình tài chính, thực hiện kế hoạch tài chính của công ty.

    Phân tích, đánh giá rủi ro các hoạt động đầu tư vốn của công ty.

    Các công việc khác liên quan đến các quyết định tài chính trong công ty.