Cử nhân Đại học chính quy chương trình Quản trị nhân lực (Chương trình Tiếng Việt chung)

Quản trị nhân lực

Chương trình Quản trị nhân lực hướng đến việc cung cấp nền giáo dục chất lượng cao và toàn diện bằng cách trang bị cho sinh viên nền tảng vững chắc trong lĩnh vực kinh tế lao động và quản trị nguồn nhân lực. Chương trình giúp sinh viên hiểu biết sâu sắc cả về lý thuyết lẫn ứng dụng thực tế, đảm bảo rằng sinh viên chuẩn bị tốt cho sự phức tạp trong lĩnh vực này.

Bên cạnh đó, chương trình cam kết xây dựng một môi trường học tập sáng tạo và dễ tiếp cận, khuyến khích tư duy đổi mới và kỹ năng giải quyết vấn đề. Qua đó, sinh viên được chuẩn bị tốt để ứng phó với các thách thức toàn cầu trong thị trường lao động và lĩnh vực nhân sự một cách tự tin và sáng tạo.

Ngoài ra, chương trình Quản trị nhân lực cũng phát triển kiến thức, kỹ năng và năng lực thiết yếu để giúp sinh viên tốt nghiệp thành công trong nền kinh tế toàn cầu hóa. Chương trình nhấn mạnh tầm quan trọng của tư duy phản biện, ra quyết định hiệu quả và năng lực lãnh đạo, đặc biệt trong các lĩnh vực kinh tế lao động và quản trị nguồn nhân lực.Cuối cùng, chương trình chú trọng đến phát triển tư duy bền vững và trách nhiệm xã hội, bằng cách hình thành trong sinh viên tinh thần đạo đức và thực hành phát triển bền vững. Sinh viên được khuyến khích đóng góp tích cực vào việc giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường trong cả công việc chuyên môn lẫn đời sống cá nhân.

Xem video giới thiệu chương trình TẠI ĐÂY

Loại hình đào tạo

Chương trình tiên tiến

Là những chương trình đào tạo được thiết kế dựa trên TOP 200 Đại học hàng đầu thế giới; tham vấn bởi các chuyên gia hiệp hội nghề nghiệp quốc tế và được rà soát chất lượng định kỳ 2 – 5 năm/lần.

Đối tượng người học

– Người học đã tốt nghiệp Đại học CQ, Cao đẳng.

– UEH sẽ xét miễn trừ khối lượng kiến thức thí sinh đã học ở trình độ Đại học/Cao đẳng và đào tạo bổ sung phần kiến thức còn lại dựa trên văn bằng và bảng điểm ở trình độ Đại học/Cao đẳng nộp kèm theo hồ sơ tuyển sinh. Do đó, số lượng tín chỉ mỗi thí sinh cần học sẽ khác nhau tùy thuộc vào bảng điểm của thí sinh đã học ở trình độ Đại học/Cao đẳng.

Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế đào tạo của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

Học kỳ
(dự kiến)
Loại học phầnMôn học
Học kỳ 1
(19 tín chỉ)
Bắt buộc
  • Tiếng Anh tổng quát (4 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Triết học Mác – Lênin (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Toán ứng dụng (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế vi mô (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Luật kinh doanh (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Nguyên lý kế toán (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 2
    (19 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Tiếng Anh lĩnh vực Kinh tế (HP1) (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế chính trị Mác – Lênin (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kỹ năng mềm (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thống kê ứng dụng (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế vĩ mô (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Nhập môn Phân tích chính sách (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Nhập môn Khoa học quản lý (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế lượng ứng dụng (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 3
    (19 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Tiếng Anh lĩnh vực Kinh tế (HP2) (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Chủ nghĩa xã hội khoa học (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Nhập môn tâm lý học (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Nguyên lý tài chính tiền tệ (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh tế (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế vi mô ứng dụng (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế học lao động (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 4
    (19 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phát triển bền vững (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Khởi nghiệp kinh doanh (1 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế vĩ mô ứng dụng (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Quản trị nguồn nhân lực và hành vi tổ chức (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phát triển dân số và thay đổi xã hội (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Truyền thông tổ chức (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Đa dạng, công bằng và hòa nhập tại nơi làm việc (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Môi trường và an toàn lao động (2 tín chỉ)
  • Học kỳ 5
    (19 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tư duy thiết kế (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Nhập môn khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phân tích thị trường lao động (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Quản trị nguồn nhân lực quốc tế (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Luật lao động (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Hành vi tổ chức ứng dụng (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Quản lý hiệu suất lao động (2 tín chỉ)
  • Học kỳ 6
    (18 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Tâm lý học quản lý (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Quan hệ lao động (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phát triển nguồn nhân lực (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Hoạch định và Tuyển dụng nguồn nhân lực (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Bảo hiểm xã hội (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tiền lương và phúc lợi (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Phát triển kỹ năng lãnh đạo (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Phân tích con người (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Quản lý nguồn nhân lực số (2 tín chỉ)
  • Học kỳ 7
    (10 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Thực tập và tốt nghiệp – HR (10 tín chỉ)
  • 1. Chuẩn đầu ra Kiến thức (Knowledge)

    • PLO1.1 Thể hiện sự hiểu biết về bối cảnh chính trị, xã hội, pháp lý quốc gia và phát triển bền vững liên quan đến thị trường lao động và quản lý nguồn nhân lực.
    • PLO1.2 Diễn giải các xu hướng thị trường lao động hiện đại và tác động của chúng đến thực tiễn tổ chức trong bối cảnh kinh tễ – xã hội quốc và toàn cầu.
    • PLO1.3 Thể hiện hiểu biết toàn diện về phân tích và chỉ số nhân sự (HR analytics and metrics).
    • PLO1.4 Vận dụng kiến thức chuyên sâu về kinh tế-xã hội, khoa học quản lý, phân tích thị trường lao động và thực tiễn nhân sự để xây dựng và triển khai các sáng kiến chiến lược hỗ trợ mục tiêu tổ chức và nâng cao mức độ gắn kết của nhân viên.
    • PLO1.5 Hiểu được sự vận động của lực lượng lao động toàn cầu và các nguyên lý quản trị đa văn hóa.
    • PLO1.6 Hiểu mối liên hệ giữa kinh tế lao động, chiến lược kinh doanh và phát triển bền vững trong việc định hình các chính sách và thực hành quản trị nguồn nhân lực.

    2. Chuẩn đầu ra Kỹ năng (Skills)

    • PLO2.1 Đánh giá và diễn giải dữ liệu thị trường lao động, các chỉ số kinh tế và chỉ số nhân sự (HR metrics) để đưa ra quyết định dựa trên bằng chứng.
    • PLO2.2 Thiết kế và triển khai các chính sách, quy trình và chương trình quản lý nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu của tổ chức trong các ngành và lĩnh vực kinh tế.
    • PLO2.3 Sử dụng công nghệ nhân sự hiện đại, các công cụ số và AI trong hoạch định nhân lực, quản lý nhân tài và phân tích hiệu suất.
    • PLO2.4 Thể hiện kỹ năng giao tiếp hiệu quả bằng ngoại ngữ, khả năng lãnh đạo trong công tác quản lý nguồn nhân lực, bao gồm đàm phán, giải quyết xung đột, xây dựng quan hệ với nhân viên và động viên khuyến khích nhân viên.
    • PLO2.5 Áp dụng tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết vấn đề để đưa ra quyết định nhân sự sáng suốt và ứng phó với các thách thức hiện đại trong môi trường làm việc đa dạng.
    • PLO2.6 Thực hiện nghiên cứu bằng các phương pháp phù hợp để giải quyết các vấn đề liên quan đến thị trường lao động và nhân sự.
    • PLO2.7 Làm việc cộng tác hiệu quả trong các nhóm đa dạng và quản lý tốt các mối quan hệ nơi làm việc xuyên văn hóa.
    • PLO2.8 Dẫn dắt và thúc đẩy phát triển nhóm cũng như xây dựng văn hóa tổ chức.

    3. Chuẩn đầu ra Mức độ tự chủ và trách nhiệm (Autonomy and Responsibility)

    • PLO3.1 Thể hiện đạo đức nghề nghiệp và sự liêm chính trong quá trình ra quyết định liên quan đến lĩnh vực lao động và quản trị nguồn nhân lực.
    • PLO3.2 Thể hiện năng lực lãnh đạo và tinh thần chủ động trong việc thúc đẩy các chính sách và thực hành tại nơi làm việc theo hướng bền vững, công bằng và hòa nhập.
    • PLO3.3 Xem xét tác động xã hội và môi trường của các quyết định liên quan đến lao động và nhân sự đối với các bên liên quan khác nhau.
    • PLO3.4 Chủ động xác định và giải quyết các thách thức mới tại nơi làm việc một cách trách nhiệm và sáng tạo.
    • PLO3.5 Tham gia học tập suốt đời và phát triển chuyên môn để thích ứng với những xu hướng và thách thức thay đổi trong ngành.

    Ngoài những chuẩn đầu ra trên, sinh viên/học viên tốt nghiệp đạt các chuẩn đầu ra như sau:

    • Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam, đạt TOEIC 550 
    • Đạt chứng chỉ công nghệ thông tin theo Quyết định số 2322/QĐ-ĐHKT-ĐBCLPTCT ngày 08/7/2024 Quy định Chuẩn đầu ra kiến thức về công nghệ thông tin trình độ đại học tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh; 

    Cơ quan, tổ chức

    (Organization)

    Vị trí việc làm

    (Position)

    Mô tả công việc

    (Job description)

    Các doanh nghiệp, công ty trong nước và nước ngoài thuộc các ngành nghề khác nhau của nền kinh tế.

    Các tổ chức thuộc khu vực công

    Chuyên viên nhân sự

    Thực hiện các hoạt động về C&B:

    • Thực hiện chấm công và thiết lập bảng chấm công, tăng ca hàng tháng.
    • Tính thu nhập hàng tháng và phối hợp với phòng kế toán hành chính thực hiện trả lương đúng thời hạn.
    • Theo dõi, đăng ký tăng/giảm BHXH, BHYT, BHTN hàng tháng.
    • Giải quyết các chế độ đau ốm, thai sản có liên quan đến bảo hiểm.
    • Làm sổ BHXH, thẻ BHYT cho nhân viên mới và chốt sổ BHXH cho nhân viên nghỉ việc.
    • Làm hồ sơ thanh toán BH hàng tháng.
    • Theo dõi và thực hiện các chính sách phúc lợi của Công ty cho CBNV (Các chính sách thưởng lễ tết, hiểu, hỉ …).

    Quản lý CBNV:

    • Thực hiện các thủ tục cho nhân viên: Tạo/ xoá các tài khoản, ký kết hợp đồng, tiếp nhận nhân viên mới, nhân viên chính thức.
    • Tham gia vào quá trình xem xét, điều chỉnh thu nhập cho CBNV.
    • Giải quyết thôi việc, thanh lý hợp đồng cho nhân viên nghỉ việc.
    • Thực hiện các thủ tục: thuyên chuyển, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều chỉnh lương, khen thưởng, kỷ luật trong quá trình làm việc của CBNV.
    • Cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu về nhân sự trên phần mềm.
    • Quản lý hồ sơ nhân sự: Hồ sơ nhân sự, các quyết định từ bộ phận nhân sự.
    • Lập hợp đồng lao động, theo dõi hạn hợp đồng.
    • Cung cấp thông tin nhân sự cho các bộ phận có liên quan theo yêu cầu của cấp trên.

    Các hoạt động nhân sự khác: Tham gia vào các dự án khác trong bộ phận: xây dựng và phát triển bộ đánh giá năng lực, các dự án nâng cao hiệu suất, tạo gắn kết và phát triển năng lực tổ chức.

    Chuyên viên tuyển dụng

    Chuyên viên tuyển dụng là người phụ trách mảng tuyển dụng nhân sự bao gồm việc xác định nhu cầu tuyển dụng, đề xuất các phương án và tìm kiếm, tuyển dụng nhân sự phù hợp với nhu cầu công việc của doanh nghiệp.

    • Xác định nhu cầu tuyển dụng trong doanh nghiệp/ tổ chức dựa trên tình hình thực tế của doanh nghiệp/ tổ chức hoặc theo tìm hiểu xu hướng mới của ngành.
    • Đề xuất với cấp trên về phương án triển khai việc tuyển dụng.
    • Lập kế hoạch tuyển dụng theo quy trình tuyển dụng.
    • Thực hiện truyền thông tuyển dụng qua các kênh, viết thông báo tuyển dụng, mô tả công việc.
    • Tổ chức/ hỗ trợ tổ chức các sự kiện cần thiết nhằm thu hút nhân sự chất lượng cao.
    • Lọc hồ sơ, CV, sắp xếp hồ sơ để lưu trữ trong database của doanh nghiệp/ tổ chức.
    • Thực hiện liên hệ các Agency tuyển dụng để tìm người cần thiết cho doanh nghiệp (Nếu cần thiết).
    • Thực hiện liên hệ các bước sắp xếp phỏng vấn, đặt lịch phỏng vấn, hỗ trợ phòng Nhân sự và các phòng ban khác trong quá trình phỏng vấn.
    • Theo sát tiến độ công việc, báo cáo kết quả, các vấn đề tồn tại trong công tác chuyên môn và đề xuất các giải pháp khắc phục để đạt được mục tiêu tuyển dụng.
    • Hỗ trợ đào tạo chuyên môn, đánh giá nhân viên mới trong thời gian thử việc sao cho đảm bảo mục tiêu của công việc đề ra.
    • Giúp nhân viên mới hòa nhập với môi trường doanh nghiệp.
    • Cung cấp thông tin cho nhân viên mới về quyền lợi, chính sách, quy định, nghĩa vụ.
    • Giải quyết / giải đáp các vấn đề còn khúc mắc liên quan đến các thông tin trên của nhân viên mới. 
    • Các công việc liên quan tới tuyển dụng khác theo yêu cầu của quản lý.
    Chuyên viên Chính sách nhân sự và Phát triển tổ chức
    • Thực hiện các nhiệm vụ theo mảng chức năng công việc được phân công bao gồm một hoặc nhiều nội dung, nhưng không giới hạn các nhiệm vụ và trách nhiệm như sau:
    • Xây dựng, vận hành và rà soát điều chỉnh mô hình tổ chức, quy chế hoạt động, chức danh, bản mô tả công việc, KPIs phù hợp với định hướng, tầm nhìn và chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ, đảm bảo phát huy tối đa nguồn lực.
    • Xây dựng, vận hành và rà soát điều chỉnh chính sách, kế hoạch và quy trình bồi dưỡng, quản trị, phát triển nguồn nhân lực, bao gồm: quản lý nhân tài, quản trị thành tích, luân chuyển bổ nhiệm phù hợp theo từng thời kỳ.
    • Xây dựng, vận hành và rà soát điều chỉnh các văn bản, quy định, quy trình về quan hệ lao động: nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy định về ký kết, chấm dứt HĐLĐ và các văn bản khác theo quy định của pháp luật đảm bảo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với chiến lược kinh doanh từng thời kỳ. 
    • Giám sát việc triển khai và thực thi chính sách: Kiểm soát, đánh giá mức độ phù hợp của các quy định, quy trình nội bộ công ty về nhân sự (trước – trong và sau khi ban hành), đảm bảo bám sát chiến lược, chính sách nhân sự. Trên cơ sở kết quả giám sát các chính sách nhân sự, qua các kênh thông tin phản hồi, chủ động đề xuất phương án xử lý vi phạm, điều chỉnh kịp thời, phù hợp. Định kỳ, đột xuất báo cáo Cấp có thẩm quyền về tình hình thực hiện, tuân thủ các chính sách nhân sự tổng thể hoặc chi tiết
    Chuyên viên Tiền lương và phúc lợi (C&B).

    Dịch vụ lương thưởng, thuế, bảo hiểm & chế độ phúc lợi

    • Thực hiện việc tính và chi trả lương cố định, lương kinh doanh (tính thuế và chi trả cho nhân viên)
    • Thực hiện nghiệp vụ báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý, và quyết toán thuế hàng năm.
    • Thực hiện khai báo biến động BHXH, BHYT, BHTN với cơ quan bảo hiểm hàng tháng
    • Thực hiện khai báo biến động BHSK, BHTN với công ty bảo hiểm hàng tháng
    • Thực thi các chính sách phúc lợi dành cho nhân viên (thăm hỏi ốm đau, hiếu, hỉ, sinh con…)

    Quản lý hồ sơ nhân viên

    • Quản lý toàn bộ thông tin nhân viên trên phần mềm
    • Quản lý HĐLĐ, thay đổi lương: Thông báo và theo dõi quá trình đánh giá công việc của nhân viên thử việc, nhân viên hết hạn HĐLĐ. In kí hợp đồng lao động. Cập nhật thay đổi lương trên hệ thống và gửi thông báo cho nhân viên.

    Giải quyết thủ tục thôi việc

    • Hướng dẫn thủ tục thôi việc cho nhân viên
    • Theo dõi và giám sát quy trình thực hiện các thủ tục bàn giao của người thôi việc.
    • Giải quyết các chế độ cho người thôi việc

    Quản lý tuân thủ: Theo dõi và làm báo cáo tuân thủ định kì

    Hệ thống quản trị trải nghiệm nhân viên: Giám sát quy trình thực hiện ghi nhận trải nghiệm của nhân viên trên hệ thống (nếu có)

    Chuyên viên Tiền lương và Quan hệ lao động
    • Kiểm tra tổng hợp ngày công, Lập Bảng tính trả lương hàng tháng, Lương phép, Bảng tính thưởng ngày Lễ, Tết và các chế độ khác cho CBNV
    • Theo dõi, tổng hợp và cập nhật những thay đổi nâng, hạ lương. Định kỳ đề xuất xét điều chỉnh lương theo quy định.
    • Giải đáp các thắc mắc về lương, thưởng, chế độ chính sách theo các quy định của pháp luật và Tập đoàn
    • Thực hiện các công tác báo tăng/giảm BHXH và các chế độ phúc lợi khác cho nhân viên
    • Thực hiện các thủ tục bàn giao, quyết toán, thu thẻ BHYT đối với CBNV chấm dứt HĐLĐ
    •  Hỗ trợ công tác tổ chức, giám sát công tác đánh giá, thi đua khen thưởng và các công cụ quản trị nhân sự khác nhằm khuyến khích và thu hút lao động giỏi về làm việc
    • Thực hiện các thủ tục quan hệ lao động (xử lý các vấn đề liên quan nhưng không giới hạn tới các công việc: ký kết/ thanh lý HĐLĐ/ tạm hoãn HĐLĐ, giải quyết nghỉ phép/ nghỉ chế độ cho người lao động, xét điều chỉnh lương, giải quyết thôi việc, xử lý kỷ luật lao động, sa thải, bồi thường, …)
    • Quản lý thông tin, hồ sơ cá nhân của người lao động; Sắp xếp lưu trữ hồ sơ lao động; Cập nhật các văn bản, quyết định, các giấy tờ có liên quan đến cá nhân người lao động vào hồ sơ cá nhân
    • Tiếp nhận và giải đáp thắc mắc về toàn bộ các vấn đề liên quan đến chính sách, quy định pháp luật và nội quy quy định của Tập đoàn liên quan đến Người lao động
    • Thực hiện phỏng vấn, trao đổi với nhân viên nghỉ việc, thôi việc và có đề xuất cải thiện phù hợp
    Các đơn vị nghiên cứu và tổ chức chính sách về lao động và nguồn nhân lực.Chuyên viên phân tích thị trường lao động
    • Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu từ các cuộc khảo sát (LFS, VHLSS, doanh nghiệp)
    • Phân tích xu hướng việc làm, thất nghiệp, di cư lao động, kỹ năng nghề
    • Viết báo cáo chính sách, khuyến nghị điều chỉnh pháp luật lao động hoặc chiến lược phát triển kỹ năng
    • Trình bày dữ liệu bằng biểu đồ, bảng biểu, mô hình hóa bằng R, STATA hoặc Excel
    Nghiên cứu viên chính sách nhân sự
    • Thiết kế công cụ khảo sát về nguồn nhân lực, đào tạo nghề, điều kiện làm việc
    • Phỏng vấn chuyên sâu doanh nghiệp, công đoàn, người lao động
    • Phân tích chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội, nghỉ việc.
    • Hỗ trợ tổ chức hội thảo, viết policy brief & trình bày kết quả nghiên cứu.
    Các tổ chức quốc tế về lao động và quản lý nguồn nhân lựcCán bộ chương trình (Program officer)/ Phân tích chính sách (Policy analyst)
    • Hỗ trợ triển khai dự án liên quan đến lao động, việc làm, đào tạo kỹ năng
    • Soạn thảo tài liệu chính sách, báo cáo quốc gia, phân tích pháp luật
    • Tham gia đối thoại chính sách giữa cơ quan nhà nước và tổ chức quốc tế
    • Hỗ trợ xây dựng chỉ số theo dõi SDG 8 (việc làm bền vững)