Chương trình đào tạo Thạc sĩ Tài chính theo định hướng nghiên cứu cung cấp cho người học kiến thức lý thuyết và thực tiễn sâu, rộng và tiên tiến, phương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại để có thể độc lập nghiên cứu, đưa ra những kết luận, sáng kiến quan trọng trong lĩnh vực tài chính. Học viên được rèn luyện kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu, giải quyết vấn đề một cách khoa học, sẵn sàng đảm nhận các vị trí nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn, hoạch định chính sách hoặc làm chuyên gia tại các tập đoàn, công ty đa quốc gia, định chế tài chính, ngân hàng, bảo hiểm. Đồng thời, chương trình cũng tạo nền tảng vững chắc để học viên tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ.
Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy chế đào tạo của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy chế đào tạo của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
| Học kỳ (dự kiến) | Loại học phần | Môn học |
|---|---|---|
| Học kỳ 1 (16 tín chỉ) | Bắt buộc | |
| Bắt buộc | ||
| Bắt buộc | ||
| Bắt buộc | ||
| Bắt buộc | ||
| Học kỳ 2 (15 tín chỉ) | Bắt buộc | |
| Bắt buộc | ||
| Bắt buộc | ||
| Bắt buộc | ||
| Bắt buộc | ||
| Học kỳ 3 (15 tín chỉ) | Tự chọn | |
| Tự chọn | ||
| Tự chọn | ||
| Tự chọn | ||
| Bắt buộc | ||
| Bắt buộc | ||
| Bắt buộc | ||
| Học kỳ 4 (14 tín chỉ) | Bắt buộc |
3.1.1 Chuẩn đầu ra Kiến thức (Knowledge)
3.1.2 Chuẩn đầu ra Kỹ năng (Skills)
3.1.3 Chuẩn đầu ra Mức độ tự chủ và trách nhiệm (Autonomy and Responsibility)
Ngoài những chuẩn đầu ra trên, học viên tốt nghiệp đạt năng lực ngoại ngữ bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.
Cơ quan, tổ chức (Organization) | Vị trí việc làm (Position) | Mô tả công việc (Job description) |
Trường Đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu | Giảng viên, nhà nghiên cứu | Là một giảng viên trong các trường đại học, cao đẳng hoặc các nghiên cứu viên trong các tổ chức nghiên cứu hoặc viện nghiên cứu. |
Các doanh nghiệp, các định chế tài chính trong và ngoài nước | Giám đốc tài chính, phó tổng phụ trách tài chính, chuyên gia tư vấn tài chính doanh nghiệp… |
|
Các định chế tài chính như ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm, các doanh nghiệp, các công ty đầu tư | Giám đốc, chuyên gia đầu tư, quản lý đầu tư, quản lý danh mục đầu tư, mua bán sáp nhập… |
|
Các định chế tài chính như ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm… | Giám đốc, chuyên gia quản trị rủi ro, các nhà nghiên cứu |
|