Thạc sĩ Chương trình Ngân hàng (hướng ứng dụng)

Ngân hàng

Chương trình đào tạo thạc sĩ Ngân hàng theo hướng ứng dụng được thiết kế dựa trên nền tảng chương trình của các trường đại học nổi tiếng, thuộc top 100 trên thế giới. Giá trị cốt lõi và nổi bật của chương trình mang lại cho  người học không chỉ phù hợp với trình độ đào tạo trên thế giới mà còn thể hiện tính ứng dụng cao trong thực tiễn của các Ngân hàng, định chế tài chính và doanh nghiệp tại Việt Nam.

Với mục tiêu cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội, chương trình đào tạo cung cấp kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng và được cập nhật phù hợp với điều kiện kinh tế thế giới hiện đại trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0.

Nội dung chương trình cung cấp cho ngưởi học 3 khối kiến thức, bao gồm: (1) Khối kiến thức nền tảng về tài chính: Lý thuyết tài chính; Thị trường và các định chế tài chính; Tài chính doanh nghiệp. (2) Khối kiến thức về Nghiên cứu khoa học và ứng dụng AI xử lý dữ liệu Tài chính: Phương pháp nghiên cứu, Ứng dụng học máy trong tài chính. (3) Khối kiến thức chuyên sâu về quản trị Ngân hàng và các định chế tài chính: Ngân hàng thương mại hiện đại, Ngân hàng đầu tư, Quản trị định chế tài chính và Hiệp ước Basel; Quản trị dự án đầu tư; Công nghệ tài chính trong lĩnh vực Ngân hàng.

Với kiến thức và kỹ năng đạt được, sau khi tốt nghiệp người học có khả năng trở thành chuyên gia phân tích tài chính -ngân hàng, có cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp tại Ngân hàng và các định chế tài chính khác, bộ phận Tài chính các tập đoàn, các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa. Đồng thời người học có thể thích nghi nhanh trong môi trường làm việc năng động trong nước và toàn cầu.

Đối tượng người học

Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp;

  • Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
  • Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo

Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy chế đào tạo của Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

Yêu cầu đối với người dự tuyển:

– Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp;

– Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.

Danh mục ngành phù hợp: áp dụng theo Phụ lục 2, Quy định số: 3840/QĐ-ĐHKT-ĐBCL PTCT ngày 09 tháng 12 năm 2021).

Ứng viên tốt nghiệp đại học không thuộc các ngành phù hợp đối với ngành đào tạo thạc sĩ dự tuyển cần hoàn thành yêu cầu học bổ sung 06 học phần (12 tín chỉ) cơ sở ngành đào tạo thạc sĩ cụ thể như sau (theo thông báo hiện hành của Viện Đào tạo Sau đại học):

(1) Nguyên lý Tài chính – Ngân hàng (2 TC)

(2) Quản trị học (2 TC)

(3) Kinh tế vi mô (2 TC)

(4) Kinh tế vĩ mô (2 TC)

(5) Xác suất thống kê (2 TC)

(6) Toán cao cấp (2 TC)

Ứng viên sẽ được miễn 01 (hoặc hơn) học phần trong số 06 học phần theo quy định nếu đã được học học phần này ở bậc đại học.

Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài: nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của UEH (nếu có).

Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài: ứng viên phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, cụ thể khi có một trong những điều kiện sau đây:

– Ứng viên là công dân của các Quốc gia sử dụng tiếng nước ngoài dùng để giảng dạy là ngôn ngữ chính thức.

– Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy;

– Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ của ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy đạt trình độ tương đương Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục 1 của Quy chế này hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

 (Theo Quyết định số 5571/QĐ-ĐHKT-ĐT ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc ban hành Quy định tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ – Điều 5).

Học kỳ
(dự kiến)
Loại học phầnMôn học
Học kỳ 1
(16 tín chỉ)
Bắt buộc
  • Triết học (4 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tài chính doanh nghiệp (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Lý thuyết tài chính (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thị trường và các định chế tài chính (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 2
    (16 tín chỉ)
    Tự chọn
  • Kinh tế lượng tài chính (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Ứng dụng học máy và trí tuệ nhân tạo trong tài chính (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Ngân hàng thương mại hiện đại (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Ngân hàng đầu tư (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Chính sách tiền tệ nâng cao (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Ngân hàng quốc tế nâng cao (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Quản trị định chế tài chính và hiệp ước Basel (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 3
    (15 tín chỉ)
    Tự chọn
  • Tài chính cá nhân (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Lập kế hoạch và giám sát tài chính (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Rủi ro tín dụng và chính sách cho vay (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Quản trị dự án đầu tư (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Công cụ phái sinh và quản lý rủi ro (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Đạo đức trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Marketing dịch vụ tài chính (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Công nghệ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Công nghệ chuỗi khối và tiền mã hóa (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Ngân hàng kỹ thuật số (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 4
    (13 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Báo cáo chuyên đề Tài chính – Ngân hàng (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Bài tập lớn: Đề cương nghiên cứu lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng (4 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Học phần tốt nghiệp (đề án, đồ án tốt nghiệp hoặc dự án) (7 tín chỉ)
  • 3.1.1 Chuẩn đầu ra Kiến thức (Knowledge)

    • PLO1.1 Nhận biết và phân tích và tổng hợp được các kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính- ngân hàng. Kết nối kiến thức về phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội trong chuyên môn và quản lý.
    • PLO1.2 Phân tích, tổng hợp và vận dụng một cách hệ thống kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính, ngân hàng, kiến thức toàn diện đa ngành, liên ngành để giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp, ngân hàng và các định chế tài chính khác
    • PLO1.3 Đổi mới, sáng tạo trong điều hành hoạt động kinh doanh, thiết kế và tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính tại các ngân hàng, định chế tài chính khác trong môi trường tài chính toàn diện quốc tế hóa và thời đại công nghệ số.
    • PLO1.4 Phân tích, đánh giá, biện luận vấn đề và giải quyết vấn đề quản trị tài chính doanh nghiệp, quản trị rủi ro ngân hàng, các định chế tài chính khác dựa trên tư duy phản biện, tư duy liên ngành, đổi mới sáng tạo và hội nhập.
    • PLO1.5 Hiểu, sử dụng thuần thục phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng các phần mềm ứng dụng AI, học máy trong xử lý dữ liệu tài chính- ngân hàng và ứng dụng kết quả nghiên cứu trong công việc thực tiễn cũng như phát triển nghiên cứu hàn lâm chuyên sâu.

    3.1.2 Chuẩn đầu ra Kỹ năng (Skills)

    • PLO2.1 Thuần thục kỹ năng tính toán, phân tích, đánh giá và tổng hợp vấn đề nhằm đưa ra các quyết định phù hợp trong hoạt động tài chính doanh nghiệp, kinh doanh ngân hàng và các định chế tài chính khác.
    • PLO2.2 Tổng hợp, phân tích, truyền đạt tri thức kinh tế, tài chính- ngân hàng nhằm đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề thực tiễn một cách sáng tạo
    • PLO2.3 Thuần thục kỹ năng truyền đạt tri thức, phản biện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
    • PLO2.4 Thể hiện phẩm chất, kỹ năng lãnh đạo, hợp tác để dẫn dắt nhóm trong môi trường đa văn hóa. Đồng thời sử dụng thành thạo ngoại ngữ trong công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học.

    3.1.3 Chuẩn đầu ra Mức độ tự chủ và trách nhiệm (Autonomy and Responsibility)

    • PLO3.1 Thái độ chủ động, chịu trách nhiệm trong công việc và coi trọng giá trị đạo đức nghề nghiệp.
    • PLO3.2 Có năng lực tự học suốt đời, phát triển bản thân bền vững, nghiên cứu hàn lâm và nghiên cứu ứng dụng thích ứng để phát triển các giải pháp thực tiễn, hỗ trợ ra quyết định quản lý và chính sách tài chính, ngân hàng.
    • Có năng lực ngoại ngữ bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

    Cơ quan, tổ chức

    (Organization)

    Vị trí việc làm

    (Position)

    Mô tả công việc

    (Job description)

    Ngân hàng thương mại

    Chuyên gia, quản lý, kiểm soát viên

    Thẩm định dự án, Quản Lý nguồn vốn, Hỗ trợ tín dụng, Thanh toán quốc tế, Kinh doanh ngoại hối, Quản lý rủi ro, 

    Công ty tài chính

    Chuyên gia, quản lý

    Quản lý dự án, Cho thuê tài chính, Phân tích đầu tư tài chính, Quản lý danh mục đầu tư

    Công ty chứng khoán

    Chuyên gia, quản lý

    Quản lý môi giới, Quản lý tự doanh, Chứng khoán phái sinh, phân tích chứng khoán, Quản lý danh mục đầu tư

    Doanh nghiệp

    Chuyên gia, quản lý

    Quản lý kinh doanh, Kiểm soát nội bộ…

    Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan thuế, Kho bạc, Cơ quan quản lý Nhà Nước

    Chuyên gia, quản lý

    Thanh tra, giám sát các NHTM và định chế tài chính, Quản lý thuế, Quản lý thu, chi NSNN…

    Cơ sở đào tạo, Trung tâm đào tạo

    Giảng day  và   nghiên cứu

    Giảng dạy và nghiên cứu về tài chính – ngân hàng

    TIN TUYỂN SINH LIÊN QUAN

    CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM