UEH thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ Thạc sĩ đợt 3 năm 2026: Chương trình tiếng Việt và tiếng Anh toàn phần

Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (UEH) thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ đợt 3 năm 2026 các chương trình tiếng Việt, tiếng Anh toàn phần như sau:

1. Chương trình đào tạo, chỉ tiêu và hình thức đào tạo:

1.1. Chương trình đào tạo:

Mã ngànhChương trình đào tạoChỉ tiêuHướng
đào tạo
Phương thức tuyển sinh

8220201

Ngôn ngữ Anh

10

Ứng dụng

Xét tuyển

Chương trình tiếng Việt
8380107Luật kinh tế15Ứng dụngThi tuyển

8380102

Luật Hiến pháp và Luật Hành chính

25Ứng dụngThi tuyển
8340403Quản trị đô thị thông minh và sáng tạo14Ứng dụngThi tuyển
8340301Kế toán23Ứng dụngThi tuyển
8310102Kinh tế chính trị21Nghiên cứuThi tuyển
Chương trình tiếng Anh toàn phần
8340201Ngân hàng20Ứng dụngThi tuyển
8340201Tài chính25Nghiên cứuThi tuyển

1.2. Hình thức, thời gian đào tạo và văn bằng tốt nghiệp:

– Ngôn ngữ đào tạo:

+ Chương trình tiếng Việt: Tiếng Việt;

+ Chương trình tiếng Anh toàn phần: Tiếng Anh (trừ học phần Triết học).

– Hình thức đào tạo: Chính quy;

– Thời gian đào tạo: 02 năm;

– Học viên hoàn thành đầy đủ các học phần trong chương trình đào tạo, bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ (hướng nghiên cứu)/đề án tốt nghiệp (hướng ứng dụng) và đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ đầu ra sẽ được cấp bằng Thạc sĩ của Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. Điều kiện dự tuyển và phương thức xét tuyển:

2.1. Điều kiện dự tuyển: Thí sinh dự tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ có lý lịch rõ ràng, không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự và có đủ các điều kiện sau đây:

2.1.1. Điều kiện văn bằng:

Thí sinh dự tuyển phải có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đã được công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) các ngành sau đây:

Chương trình dự tuyển trình độ thạc sĩ

Ngành tốt nghiệp đại học phù hợp

Luật kinh tế

Luật Hiến pháp và Luật Hành chính

Các ngành thuộc khối ngành luật.

Quản trị đô thị thông minh và sáng tạo

Kiến trúc, Kiến trúc cảnh quan, Kiến trúc nội thất, Kiến trúc đô thị, Quy hoạch vùng và đô thị, Quản lý đô thị và công trình, Thiết kế nội thất, Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị, Đô thị học; các ngành thuộc khối ngành kinh tế, kinh doanh và quản lý.

Kế toán

Ngân hàng

Tài chính

Các ngành thuộc khối ngành kinh tế, kinh doanh và quản lý.

Kinh tế chính trị

Chính trị học, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, Quan hệ quốc tế, Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học; các ngành thuộc khối ngành kinh tế, kinh doanh và quản lý.

Ngôn ngữ Anh

Ngôn ngữ Anh, Sư phạm tiếng Anh, Văn chương Anh (tốt nghiệp chương trình nước ngoài), Văn chương Mỹ (tốt nghiệp chương trình nước ngoài), Văn hóa Anh (tốt nghiệp chương trình nước ngoài).

– Nếu không tốt nghiệp đại học ngành phù hợp: Thí sinh cần nộp chứng chỉ bổ sung kiến thức do Ban Đào tạo UEH cấp, gồm các môn: Toán cao cấp, Xác suất thống kê, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Quản trị học, Nguyên lý tài chính – ngân hàng. Các môn bổ sung kiến thức đối với chương trình Ngôn ngữ Anh: Hình thái học và Cú pháp học, Ngữ âm và Âm vị học, Ngữ nghĩa học, Lý thuyết dịch, Phương pháp giảng dạy tiếng Anh, Kỹ năng viết học thuật.

– Đối với thí sinh đăng ký hướng nghiên cứu (đối với các chương trình hướng nghiên cứu): Yêu cầu hạng tốt nghiệp đại học từ khá trở lên, nếu hạng tốt nghiệp đại học loại trung bình hoặc trung bình khá phải có bài báo (có ISSN), bài hội thảo khoa học có xuất bản (có ISBN) hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên đã được nghiệm thu liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Tất cả những công trình nêu trên được xuất bản không quá 05 năm tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

– Các văn bằng tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) và bảng điểm do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng tiếng Việt và nộp kèm theo văn bản công nhận của Cục Quản lý chất lượng (thông tin về đăng ký công nhận văn bằng do nước ngoài cấp xem tại https://naric.edu.vn, mục Hướng dẫn quy trình công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp).

2.1.2. Điều kiện sức khỏe: Có đủ sức khỏe để học tập.

2.2. Điều kiện ngoại ngữ:

Chương trình đào tạo

Ngoại ngữ đầu vào (*)

Điều kiện miễn ngoại ngữ đầu vào

Chương trình tiếng Việt

Bậc 3

– Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài (các ngôn ngữ được chấp nhận theo Phụ lục I của Thông báo này);

– Bằng tốt nghiệp trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ do UEH cấp trong thời gian không quá 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 3 trở lên;

– Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên (xem Phụ lục I) hoặc các chứng chỉ tương đương khác, các chứng chỉ này được cấp bởi các cơ sở giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực trong vòng 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

Ghi chú: Ngoại ngữ đầu vào và đầu ra phải cùng ngôn ngữ.

Chương trình tiếng Anh toàn phần

Bậc 4

– Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ tiếng Anh; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng tiếng Anh;

– Bằng tốt nghiệp trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ do UEH cấp trong thời gian không quá 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 4 trở lên;

– Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ tiếng Anh đạt trình độ tương đương Bậc 4 trở lên (xem Phụ lục I) hoặc các chứng chỉ tương đương khác, các chứng chỉ này được cấp bởi các cơ sở giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực trong vòng 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

Ngôn ngữ Anh

Bậc 5

Tốt nghiệp đại học ngành Ngôn ngữ Anh, Sư phạm tiếng Anh, Văn chương Anh (tốt nghiệp chương trình nước ngoài), Văn chương Mỹ (tốt nghiệp chương trình nước ngoài), Văn hóa Anh (tốt nghiệp chương trình nước ngoài).

(*) Theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

2.3. Phương thức tuyển sinh:

Đối với chương trình tiếng Việt, tiếng Anh toàn phần: Áp dụng phương thức thi tuyển
– Môn thi 1 (bắt buộc): Kiểm tra năng lực dạng GMAT;

– Môn thi 2 (điều kiện): Tiếng Anh (thí sinh được miễn môn thi 2 nếu có văn bằng, chứng chỉ đạt điều kiện ngoại ngữ đầu vào tại mục 2.2).

Nguyên tắc xét tuyển: Thí sinh đủ điều kiện xét tuyển khi đạt đủ điều kiện dự thi, được miễn thi tiếng Anh đầu vào hoặc điểm thi tiếng Anh đạt từ 5 điểm trở lên (theo thang điểm 10) và điểm Kiểm tra năng lực dạng GMAT đạt từ 5 điểm trở lên (theo thang điểm 10). Tiêu chí chính căn cứ vào điểm Kiểm tra năng lực dạng GMAT: Lấy từ điểm cao nhất cho đến khi đủ chỉ tiêu.

Tiêu chí phụ 1: Ưu tiên dựa trên điểm trung bình (GPA) bậc đại học.

Tiêu chí phụ 2: Ưu tiên nữ giới.

Trong trường hợp nhiều thí sinh cùng một mức điểm tuyển sinh, nếu lấy mức điểm chuẩn tại đó mà vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh thì sẽ áp dụng Tiêu chí phụ 1. Trường hợp áp dụng Tiêu chí phụ 1 vẫn vượt chỉ tiêu sẽ áp dụng thêm Tiêu chí phụ 2.

Đối với chương trình Ngôn ngữ Anh: Áp dụng phương thức xét tuyển dựa trên điểm trung bình (GPA) bậc đại học: Lấy từ điểm cao nhất cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trong trường hợp nhiều thí sinh cùng mức điểm GPA, nếu lấy mức điểm chuẩn mà tại đó vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh sẽ áp dụng thêm tiêu chí phụ là ưu tiên nữ giới.

2.4. Đối tượng, chính sách ưu tiên:

2.4.1. Đối tượng ưu tiên:

a) Người có thời gian công tác hai năm liên tục trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

c) Con liệt sĩ;

d) Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang;

đ) Người thuộc dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại Điểm a;

e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hóa học.

2.4.2. Chính sách ưu tiên: Thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên kể trên (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng 0.5 điểm vào điểm trung bình (GPA) bậc đại học (theo thang điểm 10) đối với thí sinh dự tuyển chương trình Ngôn ngữ Anh; được cộng 0.5 điểm vào môn thi 1 (môn bắt buộc) đối với thí sinh dự tuyển các chương trình còn lại.

2.4.3. Các loại giấy tờ cần nộp để hưởng chính sách ưu tiên:

– Hợp đồng lao động (có công chứng), quyết định tiếp nhận hoặc điều động công tác của cấp có thẩm quyền và xác nhận của UBND phường, xã về việc cơ quan đó đóng tại địa bàn được ưu tiên cho đối tượng a;

– Thẻ thương binh/bệnh binh hoặc các loại giấy tờ có liên quan cho các đối tượng b, c, d, e;

– Căn cước công dân, giấy khai sinh hoặc và Giấy xác nhận thông tin cư trú theo mẫu CT07 (theo mẫu của Bộ Công an quy định).

2.5. Thời gian thi tuyển, xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh:

– Dự kiến ngày thi môn tiếng Anh đầu vào và môn Kiểm tra năng lực dạng GMAT (đối với thí sinh dự tuyển chương trình tiếng Việt, tiếng Anh toàn phần): Ngày 22 – 23/8/2026;

– Dự kiến thời gian công bố kết quả tuyển sinh: Từ ngày 09/9/2026;

– Dự kiến thời gian xác nhận nhập học và đăng ký học phần: Từ ngày 14/9/2026;

– Dự kiến thời gian học chính thức: Từ ngày 28/9/2026.

3. Lệ phí tuyển sinh:

– Lệ phí hồ sơ: 120.000 đ/thí sinh;

– Lệ phí thi môn tiếng Anh: 120.000 đ/môn;

– Lệ phí thi môn Kiểm tra năng lực dạng GMAT: 120.000 đ/môn.

4. Kinh phí đào tạo: Học phí dự kiến năm 2026 của các chương trình đào tạo như sau:

– Học phí chương trình tiếng Việt: 1.650.000 đ/tín chỉ;

– Học phí chương trình tiếng Anh: 2.145.000 đ/tín chỉ;

5. Đăng ký dự tuyển:

5.1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển:

  1. Phiếu đăng ký dự tuyển, lý lịch (theo mẫu trực tuyến);
  2. Bản scan văn bằng tốt nghiệp đại học;
  3. Bản scan phụ lục văn bằng/bảng điểm tốt nghiệp đại học;
  4. Bản scan minh chứng miễn ngoại ngữ (nếu có);
  5. Ảnh chụp kiểu căn cước không quá 01 (một) năm tính đến ngày dự tuyển;
  6. Bản scan giấy tờ để hưởng chính sách ưu tiên (nếu có).;
  7. Bản scan chứng chỉ bổ sung kiến thức do Ban Đào tạo UEH cấp trong trường hợp thí sinh không có bằng đại học ngành phù hợp (nếu có);
  8. Các loại giấy tờ khác (nếu có): Ví dụ như văn bản công nhận của Cục Quản lý chất lượng (Bộ Giáo dục và Đào tạo)…;

5.2 Hình thức nộp hồ sơ và thời gian thực hiện:

– Hình thức nộp hồ sơ: Trực tuyến (online) tại website: https://xettuyen.ueh.edu.vn/thacsi;

Hệ thống mở cổng tiếp nhận hồ sơ từ ngày 15/7 đến 31/7/2026

– Thời gian thực hiện cập nhật hồ sơ dự tuyển trực tuyến: Ngày 15 – 31/7/2026;

– Thời gian tổ chức ôn tập các môn thi tuyển sinh đầu vào: Dự kiến thông báo từ ngày 15/7/2026 tại website https://tuyensinh.ueh.edu.vnhttps://daotao.ueh.edu.vn.

Sau khi Hội đồng Tuyển sinh Sau đại học UEH phê chuẩn kết quả xét tuyển, UEH sẽ thông báo hướng dẫn thủ tục nhập học cho thí sinh để xác nhận trúng tuyển chính thức

6. Thông tin liên hệ:

Ban Đào tạo (Bộ phận Sau đại học) – Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh;

Phòng A.011, 59C Nguyễn Đình Chiểu, P. Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh;

Tổng đài: (028) 7306 1976, số nhánh 3001;

Email: sdh@ueh.edu.vn.

____________________________

PHỤ LỤC I

VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ  TƯƠNG ĐƯƠNG BẬC 3 VÀ BẬC 4 KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM ÁP DỤNG TRONG TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ TẠI ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngôn ngữChứng chỉBậc 3Bậc 4
Trình độ/Thang điểmTrình độ/Thang điểm
Tiếng AnhTOEFL iBT *30 – 4546 – 93
TOEFL ITP450 – 499
IELTS4.0 – 5.05.5 – 6.5
Cambridge Assessment English (bao gồm PET, FCE, CAE, CPE)

B1 Preliminary/B1 Business Preliminary/Linguaskill

Thang điểm: 140-159

B2 First/B2 Business Vantage/Linguaskill.

Thang điểm: 160-179

TOEIC

(4 kỹ năng)

Nghe: 275-399

Đọc: 275-384

Nói: 120-159

Viết: 120-149

Nghe: 400-489

Đọc: 385-454

Nói: 160-179

Viết: 150-179

Aptis ESOLB1B2
VEPT (Versant English Placement Test)**43 – 66
PTE Academic (Pearson Test of English Academic)43 – 5859 – 75
PEIC (Pearson English International Certificate)Level 2Level 3
VSTEP*** (Vietnamese Standardized Test of English Proficiency)Bậc 3Bậc 4
Tiếng PhápCIEP/Alliance francaise diplomas

TCF: 300-399

Văn bằng/Chứng chỉ DELF B1

Diplôme de Langue

Tiếng ĐứcGoethe – Institut The German TestDaF language certificateGoethe-Zertifikat B1

The German

TestDaF language

certificate

TestDaF Bậc 3

(TDN 3)

Tiếng Trung QuốcHanyu Shuiping Kaoshi (HSK)HSK Bậc 3 
Tiếng NhậtJapanese Language Proficiency Test (JLPT)N4
Tiếng NgaТРКИ – Тест по русскому языку как иностранномуТРКИ-2 

Ghi chú: ngôn ngữ đầu vào và ngôn ngữ đầu ra phải cùng một ngôn ngữ

(*): Chỉ chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT phiên bản thi trực tiếp tại trung tâm khảo thí được cấp phép.

(**): Chỉ chấp nhận các chứng chỉ cấp từ ngày 15/01/2026 trở về sau.

(***): Chỉ chấp nhận các chứng chỉ VSTEP được cấp bởi các cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép.

Hiệu lực các loại chứng chỉ trên có hiệu lực 02 năm kể từ ngày dự thi của chứng chỉ đó.

TIN TUYỂN SINH LIÊN QUAN

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Tin tức mới nhất