Chương trình Kinh tế chính trị trình độ thạc sĩ được thiết kế với một chương trình cân đối giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ, giữa lý thuyết và thực tiễn. Học viên tốt nghiệp chương trình Kinh tế chính trị trình độ thạc sĩ, nắm vững kiến thức thuộc lãnh vực kinh tế chính trị, trở thành các chuyên gia nghiên cứu kinh tế, người phân tích chính sách kinh tế – xã hội, có tư duy khoa học độc lập và phản biện, biết giải quyết các vấn đề sáng tạo, biết truyền đạt tri thức hiệu quả, là người ra quyết định có trách nhiệm, đồng thời có khả năng làm việc độc lập trong môi trường toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế. Sau khi tốt nghiệp, người học có thể tiếp tục học tập lên bậc tiến sĩ trong và ngoài nước, hoặc các chương trình liên kết với nước ngoài thuộc lĩnh vực kinh tế và kinh tế chính trị.
Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy chế đào tạo của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
Yêu cầu đối với người dự tuyển:
– Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có bài báo (có ISSN), bài hội thảo khoa học có xuất bản (có ISBN) hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên đã được nghiệm thu liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Tất cả những công trình nêu trên được xuất bản không quá 5 năm tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
– Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
– Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.
Danh mục ngành phù hợp: áp dụng theo Phụ lục 2, Quy định số: 3840/QyĐ-ĐHKT-ĐBCLPTCT ngày 09 tháng 12 năm 2021).
Ứng viên tốt nghiệp đại học không thuộc các ngành phù hợp đối với ngành đào tạo thạc sĩ dự tuyển cần hoàn thành yêu cầu học bổ sung 06 học phần (12 tín chỉ) cơ sở ngành đào tạo thạc sĩ cụ thể như sau (theo thông báo hiện hành của Viện Đào tạo Sau đại học):
(1) Nguyên lý Tài chính – Ngân hàng (2 TC)
(2) Quản trị học (2 TC)
(3) Kinh tế vi mô (2 TC)
(4) Kinh tế vĩ mô (2 TC)
(5) Xác suất thống kê (2 TC)
(6) Toán cao cấp (2 TC)
Ứng viên sẽ được miễn 01 (hoặc hơn) học phần trong số 06 học phần theo quy định nếu đã được học học phần này ở bậc đại học.
Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài: nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của UEH (nếu có).
Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài: ứng viên phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, cụ thể khi có một trong những điều kiện sau đây:
– Ứng viên là công dân của các Quốc gia sử dụng tiếng nước ngoài dùng để giảng dạy là ngôn ngữ chính thức.
– Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy;
– Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ của ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy đạt trình độ tương đương Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục 1 của Quy chế này hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
(Theo Quyết định số 5571/QĐ-ĐHKT-ĐT ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc ban hành Quy định tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ – Điều 5).
3.1.1 Chuẩn đầu ra Kiến thức (Knowledge)
3.1.2 Chuẩn đầu ra Kỹ năng (Skills)
3.1.3 Chuẩn đầu ra Mức độ tự chủ và trách nhiệm (Autonomy and Responsibility)
Ngoài những chuẩn đầu ra trên, sinh viên/học viên tốt nghiệp đạt các chuẩn đầu ra như sau:
Cơ quan, tổ chức (Organization) | Vị trí việc làm (Position) | Mô tả công việc (Job description) |
Các viện nghiên cứu kinh tế, cơ quan hoạch định chính sách kinh tế ở Việt Nam và quốc tế | Chuyên viên nghiên cứu | Thực hiện nghiên cứu khoa học, phân tích, dự báo và xây dựng các báo cáo, đề xuất chính sách kinh tế. |
Trường đại học, cao đẳng; Học viện Chính trị; Trường chính trị tỉnh, thành phố | Giảng viên | Giảng dạy, nghiên cứu khoa học, hướng dẫn sinh viên và học viên; tham gia xây dựng chương trình, giáo trình và các hoạt động đào tạo. |
Các tổ chức tuyên giáo, công đoàn, tổ chức chính trị – xã hội, hội nghề nghiệp | Chuyên viên | Tham mưu, triển khai hoạt động nghiên cứu, tuyên truyền, giáo dục chính trị – tư tưởng; xây dựng và tổ chức các chương trình, hoạt động xã hội. |
Cơ quan báo chí, truyền thông | Chuyên viên chính | Biên tập, phân tích và viết tin bài; nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm truyền thông về kinh tế, chính trị, xã hội. |
Các tổ chức, doanh nghiệp thuộc khu vực công và tư trong lĩnh vực kinh tế – xã hội | Chuyên viên chính | Tham gia hoạch định, triển khai và giám sát các dự án, chương trình phát triển kinh tế – xã hội phù hợp với chuyên ngành đào tạo. |