
MÃ TRƯỜNG: KSA |
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo
Tên tiếng Việt: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (UEH).
Tên tiếng Anh: University of Economics Ho Chi Minh City.
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: KSA
3. Địa chỉ các trụ sở
– Trụ sở chính: 59C Nguyễn Ðình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh
– Phân hiệu:
+ UEH Mekong: Số 1B Nguyễn Trung Trực, Phường Tân Hạnh, tỉnh Vĩnh Long.
+ NEXUS Nha Trang: số 59 Bắc Hòn Ông, Phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử
– Website: https://ueh.edu.vn/
5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh
– Điện thoại: 028.7306.1976 (ext 4022 hoặc 5001)
– Hotline: 0902 230 082; 0941 230 082
6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; thông tin tuyển sinh
Đường link công khai quy chế tuyển sinh; Thông tin tuyển sinh của UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/ hoặc https://tuyensinhdaihoc.ueh.edu.vn/
7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của UEH
(chương trình đào tạo; đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất; quy mô đào tạo; tỷ lệ sinh viên có việc làm; kế hoạch tuyển sinh các chương trình đào tạo, phương thức, trình độ đào tạo ngành…): https://www.ueh.edu.vn/quy-che-cong-khai/thong-tin-cong-khai-nam-2025-74648
II. Tuyển sinh đào tạo đại học (HÌNH THỨC ĐÀO TẠO CHÍNH QUY)
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
– Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh tuyển sinh trong cả nước, thí sinh nước ngoài.
– Đối tượng và điều kiện dự tuyển: Theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của UEH, trong đó đối tượng, điều kiện theo từng phương thức của UEH như sau:
– Đối tượng 1: Xét tuyển thẳng đối tượng theo quy định của Bộ GDĐT.
– Đối tượng 2: Xét tuyển đối tượng sau:
+ Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2026, hoặc
+ Thí sinh tham gia kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức các đợt trong năm 2026.
Trong đó, thí sinh tốt nghiệp THPT, trung học nghề hoặc tương đương theo quy định của Bộ GDĐT.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
– Tuyển sinh năm 2026, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (Mã KSA) có 02 phương thức tuyển sinh (áp dụng cho các chương trình Chương trình tiếng Việt, chương trình tiếng Anh toàn phần, tiếng Anh bán phần, Chương trình Cử nhân tài năng ISB, Cử nhân ASIA Co-op):
| TT | Mã phương thức xét tuyển | Tên phương thức xét tuyển |
| 1 | 301 (PT1) | Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 2 | 500 (PT2) | Phương thức xét tuyển tích hợp |
2.1. Phương thức 1: Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
– Chỉ tiêu: 05% theo chương trình đào tạo.
– Điều kiện đăng ký:
Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh xét tuyển thẳng các đối tượng theo quy định tại khoản 1; điểm a, b khoản 2; khoản 4; điều 8 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), cụ thể:
– Khoản 1: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định.
– Khoản 2:
+ Điểm a: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
+ Điểm b: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
UEH căn cứ môn đoạt giải, quy định hiện hành của Bộ GDĐT và nguyện vọng của thí sinh để xem xét, quyết định ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo theo học.
– Khoản 4: UEH căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:
a) Thí sinh là người nước ngoài (tốt nghiệp THPT hoặc tương đương) đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo (do UEH quy định) phù hợp với quy định của Bộ GDĐT:
– Thí sinh nước ngoài theo diện ngoài Hiệp định: UEH căn cứ kết quả học tập của thí sinh, quy định hiện hành của Bộ GDĐT, năng lực ngôn ngữ và nguyện vọng của thí sinh để xem xét, quyết định ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo theo học.
– Thí sinh nước ngoài theo diện Hiệp định: UEH thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.
b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển thẳng vào UEH:
– Thí sinh có kết quả học tập tương đương đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) đối với các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 tương đương của Việt Nam (Chi tiết xếp loại học lực tương đương tại Phụ lục I), và
– Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt yêu cầu ngôn ngữ chương trình đào tạo tương đương IELTS từ 5.5 (hoặc TOEFL iBT từ 62, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 670 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 140, Writing từ 140) trở lên (Chi tiết chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương tại Phụ lục II), đáp ứng điều kiện đầu vào CTĐT thí sinh đăng ký.
c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.
Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển thẳng vào UEH:
– Thí sinh có kết quả học tập được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) đối với các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
– Thí sinh phải học bổ sung kiến thức 01 (một) năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do UEH quy định.
d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do UEH quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển thẳng vào UEH:
– Thí sinh được miễn thi tốt nghiệp THPT, và
– Thí sinh có kết quả học tập được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) và kết quả rèn luyện được đánh giá mức Tốt (hạnh kiểm xếp loại Tốt) đối với các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương, đồng thời đoạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc kỳ thi Olympic quốc tế các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học hoặc Sinh học (thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng) trúng tuyển chương trình Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư) hoặc Công nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA – Tiếng Anh toàn phần (hệ kỹ sư) sẽ được đăng ký học chương trình đào tạo Kỹ sư tài năng Logistics thông minh (ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng) khi nhập học theo chỉ tiêu, nguyện vọng thí sinh.
UEH căn cứ tình trạng sức khỏe, yêu cầu của ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo và nguyện vọng của thí sinh để xem xét, quyết định nhận vào học.
2.2. Phương thức 2: Phương thức xét tuyển tích hợp
– Chỉ tiêu: Còn lại.
2.2.1. Đối tượng 1: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT, trung học nghề của Việt Nam
a) Điều kiện: Thí sinh tham gia một hoặc đồng thời các kỳ thi sau:
+ Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, trong đó có kết quả các môn thi theo tổ hợp xét tuyển của UEH (viết tắt TN THPT);
+ Kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 (viết tắt ĐGNL-HCM);
Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,0 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi TN từ năm 2026.
Thí sinh tốt nghiệp THPT, trung học nghề hoặc tương đương theo quy định của Bộ GDĐT, và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của UEH.
b) Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 100, cụ thể như sau:
ĐIỂM XÉT TUYỂN = Điểm thi x Hệ số a + Điểm trung bình các năm học THPT x Hệ số b + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên KV, ĐT (nếu có)
Trong đó:
– Hệ số a + Hệ số b = 100%, hệ số được xác định: a = 60%, b = 40%
– Điểm thi: Xét các kỳ thi (TN THPT, ĐGNL-HCM) là tương đương nhau, thí sinh chỉ sử dụng 01 điểm kỳ thi tham gia xét tuyển. Trong đó, Thí sinh có đồng thời nhiều điểm thi của nhiều kỳ thi khác nhau, UEH sẽ quy đổi điểm tương đương giữa các kỳ thi chọn điểm xét tuyển có lợi nhất cho thí sinh.
Lưu ý:
+ Đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 (thí sinh tự do) tham gia 1 trong các kỳ thi trên để xét tuyển.
+ UEH áp dụng kỳ thi đánh giá đầu vào đại học (V-SAT) do Đại học Cần Thơ tổ chức năm 2026 và chỉ áp dụng cho mã xét tuyển KSV.
– Điểm trung bình (ĐTB) các năm học THPT:
ĐTB các năm học THPT= (ĐTB lớp 10×1 + ĐTB lớp 11×2 + ĐTB lớp 12×3)/6
Lưu ý: Trường hợp thí sinh không có ĐTB các năm học thì tính bằng trung bình cộng các môn có điểm học tập nhân hệ số 1 theo năm lớp 10 (ĐTB lớp 10), 11 (ĐTB lớp 11), và 12 (ĐTB lớp 12); Sau đó, ĐTB các năm học THPT= (ĐTB lớp 10×1 + ĐTB lớp 11×2 + ĐTB lớp 12×3)/6 và làm tròn theo điểm TB các năm học THPT.
– Điểm cộng: tối đa 10% theo thang điểm xét tuyển tính từ các tiêu chí sau:
(1) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) tương đương IELTS từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 (Reading và Listening) trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.
(2) Thí sinh đạt giải thưởng (Nhất, Nhì, Ba) kỳ thi chọn học sinh Giỏi THPT cấp tỉnh, cấp thành phố (trực thuộc trung ương) các môn: Toán, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Sinh học, Công nghệ (Định hướng công nghiệp hoặc Định hướng nông nghiệp).
(3) Thí sinh là học sinh trường THPT chuyên/năng khiếu (Chi tiết tại Phụ lục III)
– Điểm ưu tiên KV, ĐT: theo quy định của Bộ GDĐT.
Quy tắc quy đổi điểm xét tuyển như sau:
ĐIỂM XÉT TUYỂNquy đổi = Điểm thiquy đổi x 60%+ ĐTB các năm học THPTquy đổi x 40% + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên KV, ĐTquy đổi (nếu có)
– Điểm thiquy đổi: UEH quy đổi điểm các kỳ thi theo thang điểm 100, nguyên tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các kỳ thi sẽ thực hiện theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT.
– Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi=Điểm trung bình các năm học THPTx10
– Điểm cộng: chi tiết tại mục 5
– Điểm ưu tiên KV, ĐTquy đổi: theo quy định của Bộ GDĐT.
| Khu vực | Mức điểm ưu tiên (Thang điểm 100) | Đối tượng chính sách | Mức điểm ưu tiên (Thang điểm 100) |
| KV1 | 2,50 | ĐT1 đến ĐT3 | 6,67 |
| KV2-NT | 1,67 | ||
| KV2 | 0,83 | ĐT4 đến ĐT6 | 3,33 |
| KV3 | 0 |
Thí sinh có [Điểm thiquy đổi x 60%+ Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi x 40% + Điểm cộng (nếu có)] từ 75 điểm trở lên được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên KV, ĐT= [100 – (Điểm thiquy đổi x 60%+ Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi x 40% + Điểm cộng (nếu có))/25]xMức điểm ưu tiên KV, ĐT theo thang điểm 100.
– Điểm xét tuyển tối đa là 100 điểm.
2.2.2. Đối tượng 2: Thí sinh (quốc tịch Việt Nam) tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài
a) Điều kiện: Thí sinh (quốc tịch Việt Nam) tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài nhưng không đủ điều kiện tham gia xét tuyển thẳng.
b) Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 100, cụ thể như sau:
ĐIỂM XÉT TUYỂN = Điểm trung bình các năm học THPT + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên KV, ĐT (nếu có)
Trong đó:
– Điểm trung bình các năm học THPT là Điểm trung bình chung các năm học THPT theo thang điểm chương trình học.
– Điểm cộng: tối đa 10% theo thang điểm xét tuyển tính từ các tiêu chí sau:
+ Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) tương đương IELTS từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.
+ Thí sinh có chứng chỉ SAT (điểm tổng từ 1296 điểm) hoặc ACT (từ 27 điểm) còn hạn tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển.
– Điểm ưu tiên KV, ĐT: theo quy định của Bộ GDĐT.
Quy tắc quy đổi điểm xét tuyển như sau:
ĐIỂM XÉT TUYỂNquy đổi = Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên KV, ĐTquy đổi (nếu có)
– Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi = (Điểm trung bình các năm học THPT/Thang điểm tối đa chương trình học) x 100
– Điểm cộng: chi tiết tại mục 5
– Điểm ưu tiên KV, ĐTquy đổi: thí sinh có [Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi + Điểm cộng (nếu có)] từ 75 điểm trở lên được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên KV, ĐTquy đổi = [(100 – [Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi + Điểm cộng (nếu có)])/25] x Mức điểm ưu tiên KV, ĐT theo thang điểm 100.
– Điểm xét tuyển tối đa là 100 điểm.
3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
3.1. Ngưỡng đầu vào
– Phương thức 1 – Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT: Thí sinh thỏa điều kiện về đối tượng xét tuyển của phương thức này.
– Phương thức 2 – Phương thức xét tuyển tích hợp:
+ Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: UEH sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với từng ngành, chương trình đào tạo sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trên Cổng tuyển sinh UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/ và theo lịch chung của Bộ GDĐT.
+ Thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh: UEH sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với từng ngành, chương trình đào tạo trên Cổng tuyển sinh UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/ sau khi có phổ điểm các kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 và theo lịch chung của Bộ GDĐT.
+ Thí sinh (quốc tịch Việt Nam) tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài tương đương chương trình THPT của Việt Nam.
Ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật:
+ Theo quy định ngưỡng đầu vào của Bộ GDĐT và Bộ Tư pháp, hoặc
+ Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
Đối với các ngành, chương trình đào tạo Bộ GDĐT đã ban hành Quy định Chuẩn chương trình đào tạo trình độ đại học thì ngưỡng đầu vào phải thỏa Quy định của Bộ GDĐT.
Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào của phương thức xét tuyển sẽ được UEH thực hiện theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT, bảo đảm tuyển chọn được các thí sinh đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo. Dự kiến, UEH sẽ công bố quy tắc quy đổi sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
3.2. Điểm trúng tuyển
Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển trong phương thức xét tuyển sẽ được UEH thực hiện theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT, bảo đảm tuyển chọn được các thí sinh đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo. Dự kiến, UEH sẽ công bố quy tắc quy đổi sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
4. Số lượng tuyển sinh
– Tên trường: ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
– Mã trường: KSA
– Tổng chỉ tiêu: 8.240 chỉ tiêu
– Cổng thông tin tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/
| TT |
Mã xét tuyển (Cổng tuyển sinh Bộ GDĐT) |
Mã CTĐT xét tuyển | Mã ngành | Ngành |
Điểm trúng tuyển 2025 |
Số lượng tuyển sinh 2026 |
Tổ hợp môn xét tuyển (Sử dụng điểm thi THPT 2026) |
|
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| I. Lĩnh vực Nhân văn | ||||||||
| 1 | 7220201 | 7220201: Tiếng Anh thương mại (6) | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 24.50 | 150 | D01, D09, D14 | |
| II. Lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi | ||||||||
| 2 | 7310101 | 7310101: Kinh tế | 7310101 | Kinh tế | 25.40 | 110 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 3 | 731010201 | 7310102_1: Kinh tế chính trị(6) | 7310102 | Kinh tế chính trị | 24.00 | 40 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 4 | 731010202 | 7310102_2: Kinh tế chính trị quốc tế (1) | 7310102 | Kinh tế chính trị | — | 40 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 5 | 731010401 | 7310104_1: Kinh tế đầu tư | 7310104 | Kinh tế đầu tư | 24.05 | 200 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 6 | 731010402 | 7310104_2: Thẩm định giá và Quản trị tài sản | 7310104 | Kinh tế đầu tư | 22.80 | 100 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 7 | 7310107 | 7310107: Thống kê kinh doanh | 7310107 | Thống kê kinh tế | 24.80 | 50 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 8 | 731010801 | 7310108_1: Toán tài chính(6) | 7310108 | Toán kinh tế | 24.00 | 50 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 9 | 731010802 | 7310108_2: Phân tích rủi ro và định phí bảo hiểm | 7310108 | Toán kinh tế | 23.00 | 50 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| III. Lĩnh vực Báo chí và Thông tin | 0 | |||||||
| 10 | 732010601 | 7320106_1: Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện(6) | 7320106 | Công nghệ truyền thông | 26.30 | 60 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 V00 |
|
| 11 | 73201061D | 73201061D: Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện song bằng UEH – Đại học Saint Joseph, Macao(1)(2a)(4) | 7320106 | Công nghệ truyền thông | — | 40 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 V00 |
|
| IV. Lĩnh vực Kinh doanh và quản lý | 0 | |||||||
| 12 | 734010101 | 7340101_1: Quản trị kinh doanh(5) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 24.30 | 750 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 13 | 73401011F | 73401011F: Quản trị – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | — | 100 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 14 | 734010102 | 7340101_2: Kinh doanh số | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 25.60 | 70 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 15 | 734010103 | 7340101_3: Quản trị bệnh viện | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 22.80 | 100 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 16 | 734010104 | 7340101_4: Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 23.60 | 50 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 17 | 73401014D | 73401014D: Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường song bằng UEH – Koblenz University of Applied Sciences (Hochschule Koblenz), Đức(1)(2a)(4) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | — | 30 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 18 | 734011501 | 7340115_1: Marketing(6) | 7340115 | Marketing | 26.50 | 100 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 19 | 73401151F | 73401151F: Marketing – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) | 7340115 | Marketing | — | 80 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 20 | 734011502 | 7340115_2: Công nghệ Marketing | 7340115 | Marketing | 26.65 | 70 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 21 | 7340116 | 7340116: Bất động sản | 7340116 | Bất động sản | 22.80 | 110 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 22 | 734012001 | 7340120_1: Kinh doanh quốc tế(6) | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 26.30 | 320 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 23 | 73401201F | 73401201F: Kinh doanh quốc tế – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | — | 250 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 24 | 734012101 | 7340121_1: Kinh doanh thương mại(6) | 7340121 | Kinh doanh thương mại | 25.80 | 170 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 25 | 73401211F | 73401211F: Kinh doanh thương mại – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) | 7340121 | Kinh doanh thương mại | — | 40 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 26 | 7340122 | 7340122: Thương mại điện tử | 7340122 | Thương mại điện tử | 26.10 | 140 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 27 | 734020101 | 7340201_1: Tài chính công | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 23.80 | 50 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 28 | 734020102 | 7340201_2: Thuế | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 23.50 | 100 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 29 | 734020103 | 7340201_3: Ngân hàng(6) | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 24.40 | 220 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 30 | 73402013F | 73402013F: Ngân hàng – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | — | 30 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 31 | 734020104 | 7340201_4: Thị trường chứng khoán(6) | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 23.10 | 100 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 32 | 734020105 | 7340201_5: Tài chính | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 24.90 | 380 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 33 | 73402015F | 73402015F: Tài chính – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | — | 90 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 34 | 734020106 | 7340201_6: Đầu tư tài chính | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 24.40 | 40 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 35 | 73402016F | 73402016F: Đầu tư tài chính – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | — | 30 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 36 | 734020107 | 7340201_7: Quản trị Hải quan – Ngoại thương(6) | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 25.30 | 100 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 37 | 73402010D | 7340201_D: Chương trình đào tạo nguồn nhân lực quốc tế cử nhân Tài chính – Ngân hàng song bằng UEH – Đại học Rennes, Pháp(1)(2b)(4) | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 24.50 | 40 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 38 | 7340204 | 7340204: Bảo hiểm(6) | 7340204 | Bảo hiểm | 22.80 | 50 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 39 | 7340205 | 7340205: Công nghệ tài chính | 7340205 | Công nghệ tài chính | 25.90 | 70 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 40 | 734020601 | 7340206_1: Tài chính quốc tế | 7340206 | Tài chính quốc tế | 26.30 | 40 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 41 | 73402061F | 73402061F: Tài chính quốc tế – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) | 7340206 | Tài chính quốc tế | — | 80 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 42 | 734030101 | 7340301_1: Kế toán doanh nghiệp(6) | 7340301 | Kế toán | 23.40 | 510 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 43 | 73403011F | 73403011F: Kế toán doanh nghiệp – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) | 7340301 | Kế toán | — | 80 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 44 | 734030102 | 7340301_2: Kế toán công | 7340301 | Kế toán | 24.00 | 50 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 45 | 734030103 | 7340301_3: Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ICAEW (2b) | 7340301 | Kế toán | 23.00 | 50 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 46 | 734030104 | 7340301_4: Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ACCA (2b) | 7340301 | Kế toán | 23.20 | 50 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 47 | 734030201 | 7340302_1: Kiểm toán | 7340302 | Kiểm toán | 25.70 | 120 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 48 | 73403021F | 73403021F: Kiểm toán – Tiếng Anh toàn phần(1)(2a) | 7340302 | Kiểm toán | — | 80 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 49 | 7340403 | 7340403: Quản lý công(6) | 7340403 | Quản lý công | 23.00 | 70 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 50 | 7340404 | 7340404: Quản trị nhân lực | 7340404 | Quản trị nhân lực | 24.80 | 150 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 51 | 7340405 | 7340405: Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | 25.00 | 110 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| V. Lĩnh vực Pháp luật | 0 | |||||||
| 52 | 738010101 | 7380101_1: Luật kinh doanh quốc tế | 7380101 | Luật | 24.90 | 70 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 X25, X29, X33, X37, X41, X45, X49 |
|
| 53 | 738010102 | 7380101_2: Luật(1) | 7380101 | Luật | — | 40 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 X25, X29, X33, X37, X41, X45, X49 |
|
| 54 | 7380107 | 7380107: Luật kinh tế | 7380107 | Luật kinh tế | 24.65 | 80 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 X25, X29, X33, X37, X41, X45, X49 |
|
| 55 | 7380109 | 7380109: Luật thương mại quốc tế(1) | 7380109 | Luật thương mại quốc tế | — | 40 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 X25, X29, X33, X37, X41, X45, X49 |
|
| VI. Lĩnh vực Toán và thống kê | 0 | |||||||
| 56 | 746010801 | 7460108_1: Khoa học dữ liệu | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 26.00 | 55 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50 |
|
| 57 | 746010802 | 7460108_2: Phân tích dữ liệu | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 26.40 | 40 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50 |
|
| VII. Lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin | 0 | |||||||
| 58 | 7480101 | 7480101: Khoa học máy tính | 7480101 | Khoa học máy tính | 24.00 | 50 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50 |
|
| 59 | 7480103 | 7480103: Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | 23.60 | 55 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50 |
|
| 60 | 748010701 | 7480107_1: Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư) | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 23.80 | 30 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50 |
|
| 61 | 74801071D | 74801071D: Robot và Trí tuệ nhân tạo song bằng UEH – Đại học Kwangwoon, Hàn Quốc (hệ kỹ sư)(1)(2a)(4) | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | — | 60 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50 |
|
| 62 | 748010702 | 7480107_2: Điều khiển thông minh và tự động hóa (hệ kỹ sư) | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 23.40 | 40 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50 |
|
| 63 | 74801072D | 74801072D: Điều khiển thông minh và tự động hóa song bằng UEH – Đại học Kwangwoon, Hàn Quốc (hệ kỹ sư)(1)(2a)(4) | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | — | 30 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50 |
|
| 64 | 748020101 | 7480201_1: Công nghệ thông tin | 7480201 | Công nghệ thông tin | 24.30 | 50 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50 |
|
| 65 | 748020102 | 7480201_2: Công nghệ nghệ thuật(6) | 7480201 | Công nghệ thông tin | 24.90 | 70 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50 |
|
| 66 | 748020103 | 7480201_3: Công nghệ và đổi mới sáng tạo | 7480201 | Công nghệ thông tin | 23.00 | 100 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50 |
|
| 67 | 7480202 | 7480202: An toàn thông tin | 7480202 | An toàn thông tin | 23.80 | 50 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50 |
|
| VIII. Lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật | 0 | |||||||
| 68 | 7510201 | 7510201: Sản xuất thông minh (hệ kỹ sư)(1) | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | — | 40 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50 |
|
| 69 | 751060501 | 7510605_1: Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng(6) | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 27.70 | 40 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50 |
|
| 70 | 75106051F | 75106051F: Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng – Tiếng Anh toàn phần(2a) | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | — | 80 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50 |
|
| 71 | 751060502 | 7510605_2: Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư) | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 25.40 | 60 | A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50. (Thí sinh trúng tuyển các chương trình này, nếu đủ điều kiện sẽ được đăng ký học chương trình Kỹ sư tài năng Logistics thông minh khi nhập học và được xét học bổng theo quy định.) |
|
| 72 | 75106052F | 75106052F: Công nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA – Tiếng Anh toàn phần (hệ kỹ sư)(1)(2a)
|
7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | — | 30 | A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50. (Thí sinh trúng tuyển các chương trình này, nếu đủ điều kiện sẽ được đăng ký học chương trình Kỹ sư tài năng Logistics thông minh khi nhập học và được xét học bổng theo quy định.) |
|
| Chương trình đào tạo kỹ sư tài năng thuộc các lĩnh vực STEM | ||||||||
| Kỹ sư tài năng Logistics thông minh(1)(7) | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | — | Dự kiến chỉ tiêu 30 | ||||
| IX. Lĩnh vực Kiến trúc và xây dựng | 0 | |||||||
| 73 | 7580104SD | 7580104SD: Cử nhân Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh song bằng UEH – Đại học Auckland, New Zealand(2c)(4) | 7580104 | Kiến trúc đô thị | 23.00 | 80 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 V00 |
|
| 74 | 758010402 | 7580104_2: Kiến trúc và Thiết kế đô thị thông minh (hệ Kiến trúc sư)(1) | 7580104 | Kiến trúc đô thị | — | 40 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 V00 |
|
| X. Lĩnh vực Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 0 | |||||||
| 75 | 7620114 | 7620114: Kinh doanh nông nghiệp(6) | 7620114 | Kinh doanh nông nghiệp | 23.00 | 50 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| XI. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân | 0 | |||||||
| 76 | 7810103 | 7810103: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 23.40 | 165 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 77 | 781020101 | 7810201_1: Quản trị khách sạn | 7810201 | Quản trị khách sạn | 24.20 | 85 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 78 | 781020102 | 7810201_2: Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí | 7810201 | Quản trị khách sạn | 25.50 | 80 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| XII. Lĩnh vực Dịch vụ vận tải | 0 | |||||||
| 79 | 7840104 | 7840104: Quản trị vận hành và di chuyển thông minh(1) | 7840104 | Kinh tế vận tải | — | 40 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50 |
|
| Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh; Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ và Cử nhân ASIA CO-OP | 0 | |||||||
| 80 | ASACoop01 | ASACoop_1: Chương trình Cử nhân ASIA Co-op(3)
(Gồm các ngành: Marketing, Tài chính ứng dụng |
7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 24.70 | 80 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 81 | ISBCNTN01 | ISBCNTN_1: Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh(3)
(Gồm các ngành: Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị kinh doanh, Tài chính ứng dụng, Kế toán) |
7340101 | Quản trị kinh doanh | 25.00 | 500 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|
| 82 | ISBCNTN02 | ISBCNTN_2: Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ (Trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh)(1)(3) | 7480101 | Khoa học máy tính | — | 50 |
A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50 |
|
| TỔNG | 8240 | |||||||
(1): Chương trình mới tuyển sinh năm 2026.
(2a): Các chương trình song bằng UEH – Đối tác quốc tế, chương trình tiếng Anh toàn phần (tuyển sinh riêng): điều kiện đăng ký là thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS Academic từ 5.5 (hoặc TOEFL iBT từ 62, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 670 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 140, Writing từ 140) trở lên.
(2b): Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ICAEW; Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ACCA; Chương trình đào tạo nguồn nhân lực quốc tế cử nhân Tài chính – Ngân hàng song bằng UEH – Đại học Rennes, Pháp: điều kiện đăng ký là thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS Academic từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên;
(2c): Chương trình Cử nhân Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh song bằng UEH – Đại học Auckland, New Zealand chưa yêu cầu trình độ tiếng Anh khi xét tuyển đầu vào (chỉ yêu cầu tiếng Anh IELTS từ 6.0-các kỹ năng từ 5.5 trở lên, khi xét chọn học bằng 2 của đối tác quốc tế);
(3): Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh, Cử nhân Asia Co-op và Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ: điều kiện đăng ký là thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.5 (hoặc TOEFL iBT từ 62, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 670 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 140, Writing từ 140) trở lên. Riêng chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh, Cử nhân Asia Co-op, sinh viên sẽ được xét ngành sau 2 học kỳ tùy theo nguyện vọng, chỉ tiêu, điểm GPA của 2 học kỳ.
(4): Chương trình song bằng UEH – Đối tác quốc tế: Chương trình đào tạo ĐHCQ UEH được đối tác quốc tế công nhận và cấp bằng (ngoài bằng ĐHCQ do UEH cấp). Sinh viên trúng tuyển, sau khi học xong giai đoạn tại UEH, nếu có nhu cầu và thỏa các điều kiện sẽ được lựa chọn chuyển sang học tiếp tại Trường đối tác và nhận bằng thứ 2 của đối tác, chi tiết tại website https://tuyensinhdaihoc.ueh.edu.vn/
(5): Đối với chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh: Sau khi hoàn thành kiến thức đại cương, kiến thức ngành, UEH sẽ khảo sát để sinh viên có thể chọn học 01 trong 03 hướng chương trình đào tạo (Quản trị, Quản trị chất lượng, Quản trị khởi nghiệp), và UEH sẽ mở các hướng chương trình theo nhu cầu nếu đáp ứng quy mô lớp tối thiểu.
(6): Sinh viên có thể đăng ký học chương trình song ngành tích hợp sau khi trúng tuyển để được cấp hai bằng trong thời gian tối ưu, chi tiết tại website https://tuyensinhdaihoc.ueh.edu.vn/ hoặc https://tuyensinh.ueh.edu.vn/
(7): Thí sinh trúng tuyển chương trình Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư) hoặc Công nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA – Tiếng Anh toàn phần (hệ kỹ sư) sẽ được đăng ký xét tuyển vào chương trình đào tạo Kỹ sư tài năng Logistics thông minh (ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng) khi nhập học theo chỉ tiêu, nguyện vọng thí sinh và thỏa điều kiện theo Quyết định số 2627/QĐ-BGDĐT ngày 17/9/2025 về việc ban hành Chuẩn chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ tài năng thuộc các lĩnh vực STEM. Đồng thời, thí sinh được xét học bổng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 về việc quy định chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược của Chính phủ.
* Tham khảo chi tiết quy đổi điểm xét tuyển giữa các phương thức năm 2025 tại: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/
Lưu ý: – Thí sinh xem hướng dẫn nộp chứng chỉ tiếng Anh (đối với các chương trình đào tạo có điều kiện tiếng Anh, minh chứng) và minh chứng cộng điểm khác tại Cổng tuyển sinh của UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/ (dự kiến từ ngày 14/05/2026).
– Thí sinh có thể sử dụng tổ hợp xét tuyển có môn ngoại ngữ khác tiếng Anh để xét tuyển (ngoại trừ chương trình Tiếng Anh thương mại), bao gồm: Tiếng Hàn, Tiếng Đức, Tiếng Nga, Tiếng Nhật, Tiếng Pháp, Tiếng Trung.
– Tổ hợp môn xét tuyển đối với kết quả thi THPT 2026:
| STT | Mã tổ hợp môn | Tên tổ hợp môn | Mã Môn thi |
| 1 | A00 | Toán, Vật lí, Hóa học | TO – LI – HO |
| 2 | A01 | Toán, Vật lí, Tiếng Anh | TO – LI – N1 |
| 3 | D01 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | TO – VA – N1 |
| 4 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh | TO – HO – N1 |
| 5 | D09 | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh | TO – SU – N1 |
| 6 | V00 | Toán, Vật lí, Vẽ Mỹ Thuật | TO – LI – NK1 |
| 7 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh | VA – SU – N1 |
| 8 | X25 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh | TO – KTPL – N1 |
| 9 | X26 | Toán, Tin học, Tiếng Anh | TO – TI – N1 |
| 10 | AH3 | Toán, Vật lí, Tiếng Hàn | TO – LI – N7 |
| 11 | D26 | Toán, Vật lí, Tiếng Đức | TO – LI – N5 |
| 12 | D27 | Toán, Vật lí, Tiếng Nga | TO – LI – N2 |
| 13 | D28 | Toán, Vật lí, Tiếng Nhật | TO – LI – N6 |
| 14 | D29 | Toán, Vật lí, Tiếng Pháp | TO – LI – N3 |
| 15 | D30 | Toán, Vật lí, Tiếng Trung | TO – LI – N4 |
| 16 | DD2 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Hàn | TO – VA – N7 |
| 17 | D02 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Nga | TO – VA – N2 |
| 18 | D03 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp | TO – VA – N3 |
| 19 | D04 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung | TO – VA – N4 |
| 20 | D05 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Đức | TO – VA – N5 |
| 21 | D06 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật | TO – VA – N6 |
| 22 | AH2 | Toán, Hóa học, Tiếng Hàn | TO – HO – N7 |
| 23 | D21 | Toán, Hóa học, Tiếng Đức | TO – HO – N5 |
| 24 | D22 | Toán, Hóa học, Tiếng Nga | TO – HO – N2 |
| 25 | D23 | Toán, Hóa học, Tiếng Nhật | TO – HO – N6 |
| 26 | D24 | Toán, Hóa học, Tiếng Pháp | TO – HO – N3 |
| 27 | D25 | Toán, Hóa học, Tiếng Trung | TO – HO – N4 |
| 28 | AH5 | Toán, Lịch sử, Tiếng Hàn | TO – SU – N7 |
| 29 | D36 | Toán, Lịch sử, Tiếng Đức | TO – SU – N5 |
| 30 | D37 | Toán, Lịch sử, Tiếng Nga | TO – SU – N2 |
| 31 | D38 | Toán, Lịch sử, Tiếng Nhật | TO – SU – N6 |
| 32 | D39 | Toán, Lịch sử, Tiếng Pháp | TO – SU – N3 |
| 33 | D40 | Toán, Lịch sử, Tiếng Trung | TO – SU – N4 |
| 34 | X29 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Nga | TO – KTPL – N2 |
| 35 | X33 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Pháp | TO – KTPL – N3 |
| 36 | X37 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Trung | TO – KTPL – N4 |
| 37 | X41 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Đức | TO – KTPL – N5 |
| 38 | X45 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Nhật | TO – KTPL – N6 |
| 39 | X49 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Hàn | TO – KTPL – N7 |
| 40 | X30 | Toán, Tin học, Tiếng Nga | TO – TI – N2 |
| 41 | X34 | Toán, Tin học, Tiếng Pháp | TO – TI – N3 |
| 42 | X38 | Toán, Tin học, Tiếng Trung | TO – TI – N4 |
| 43 | X42 | Toán, Tin học, Tiếng Đức | TO – TI – N5 |
| 44 | X46 | Toán, Tin học, Tiếng Nhật | TO – TI – N6 |
| 45 | X50 | Toán, Tin học, Tiếng Hàn | TO – TI – N7 |
– UEH sử dụng điểm thi môn Vẽ Mỹ Thuật do các trường đại học tổ chức thi trong năm 2026: Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh. Thí sinh xem hướng dẫn nộp Phiếu điểm thi môn Vẽ Mỹ Thuật tại Cổng tuyển sinh của UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/
5. Các thông tin cần thiết khác
a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Phương thức 1: Trường hợp nhiều thí sinh ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh, thứ tự ưu tiên được xét như sau:
(1) Thứ hạng đạt giải (nhất, nhì, ba) trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; hoặc kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, trong đó giải nhất là cao nhất; Thí sinh thuộc điểm c, điểm d, khoản 4, điều 8 theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.
(2) Điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) tương đương IELTS từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.
(3) Điểm trung bình kết quả học tập (ĐTBKQHT) quy đổi các năm lớp 10, 11, 12: TB các năm học bằng trung bình cộng các môn có điểm học tập nhân hệ số 1 theo năm lớp 10 (ĐTB lớp 10), 11 (ĐTB lớp 11), và 12 (ĐTB lớp 12). Điểm trung bình kết quả học tập quy đổi theo thang 100 (ĐTB quy đổi), cụ thể:
ĐTBKQHTquy đổi = (ĐTB các năm THPT/Thang điểm tối đa chương trình học) x 100
Phương thức 2: Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất);
b. Điểm cộng: gồm có Điểm thưởng, Điểm xét thưởng, Điểm khuyến khích
b.1. Điểm thưởng: thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại điểm a, b khoản 2, điều 8 của Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ Cao đẳng hiện hành của Bộ GDĐT; Mức điểm thưởng tối đa 10% theo thang điểm xét.
| Thí sinh đạt giải | Điểm thưởng (thang 100) | |
| Tất cả chương trình UEH | Giải nhất | 10,0 |
| Giải nhì | 8,0 | |
| Giải ba | 6,0 |
Thí sinh xét tuyển theo Phương thức xét tuyển tích hợp, trong đó Điểm cộng của thí sinh bao gồm Điểm thưởng, Điểm khuyến khích (nếu có). Điểm cộng tối đa 10% theo thang điểm xét tuyển (Trong đó: Điểm khuyến khích tối đa 5%).
b.2. Điểm xét thưởng, Điểm khuyến khích:
a) Đối tượng 1: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT, trung học nghề của Việt Nam
Điểm xét thưởng:
– Tối đa 5% theo thang điểm xét (tương đương 5 điểm trên thang điểm 100);
– Thí sinh đạt giải thưởng (Nhất, Nhì, Ba) kỳ thi chọn học sinh Giỏi THPT cấp tỉnh, cấp thành phố (trực thuộc trung ương) các môn: Toán, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Sinh học, Công nghệ (Định hướng công nghiệp hoặc Định hướng nông nghiệp).
– Thí sinh là học sinh trường THPT chuyên/năng khiếu.
Điểm khuyến khích:
– Tối đa 5% theo thang điểm xét (tương đương 5 điểm trên thang điểm 100);
– Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) tương đương IELTS từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.
Điểm xét thưởng, điểm khuyến khích đối với thí sinh như sau:
| Điểm cộng | Điểm xét thưởng
(Tối đa 5% theo thang điểm xét tuyển) |
Điểm khuyến khích | |||
| Giải thưởng kỳ thi chọn HSG THPT cấp Tỉnh/TP | Học 1 đến 3 năm tại Trường THPT Chuyên/ Năng khiếu |
Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế |
|||
| Nhất | Nhì | Ba | IELTS (Academic) từ 6.0(+) | ||
| Tất cả chương trình | 5,0 | 4,0 | 3,0 | 2,0 | 5,0 |
Lưu ý:
– MAX(Tổng Điểm xét thưởng) = 5,0
b) Đối tượng 2: Thí sinh (quốc tịch Việt Nam) tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài
Điểm xét thưởng:
– Tối đa 5% theo thang điểm xét (tương đương 5 điểm trên thang điểm 100);
– Thí sinh có chứng chỉ SAT (điểm tổng từ 1296 điểm) hoặc ACT (từ 27 điểm):
| Thang điểm chứng chỉ SAT |
Thang điểm chứng chỉ ACT |
Điểm xét thưởng | |
| Tất cả chương trình đào tạo | 1296 – 1329 | 27 – 28 | 1,0 |
| 1330 – 1389 | 29 – 30 | 2,0 | |
| 1390 – 1449 | 31 – 32 | 3,0 | |
| 1450 – 1489 | 33 | 4,0 | |
| 1490 (+) | 34 (+) | 5,0 |
Điểm khuyến khích:
– Tối đa 5% theo thang điểm xét (tương đương 5 điểm trên thang điểm 100);
– Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) tương đương IELTS từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.
Điểm khuyến khích như sau:
| Điểm khuyến khích | |
| Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS (Academic) từ 6.0(+) | |
| Tất cả chương trình đào tạo | 5,0 |
c. Tiêu chí phân bổ ngành, Chương trình đào tạo
c.1. Tiêu chí phân bổ ngành
– Đối với mỗi ngành, chương trình đào tạo có mã xét tuyển và chỉ tiêu riêng, thí sinh đăng ký theo từng mã xét tuyển ứng với ngành, chương trình đào tạo và sẽ được UEH quy đổi điểm trúng tuyển tương ứng với ngành, chương trình đào tạo theo chỉ tiêu.
– Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh: Sau khi hoàn thành kiến thức đại cương, kiến thức ngành, UEH sẽ khảo sát để sinh viên có thể chọn học 01 trong 03 hướng chương trình đào tạo Quản trị, Quản trị chất lượng, Quản trị khởi nghiệp và sẽ tổ chức mở các hướng chương trình theo nhu cầu nếu đáp ứng quy mô lớp tối thiểu.
– Chương trình song bằng quốc tế là chương trình UEH phối hợp với các Đại học đối tác trên thế giới xây dựng chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, mang đến trải nghiệm học tập toàn cầu ngay tại Việt Nam. Sinh viên trúng tuyển sau khi học xong giai đoạn tại UEH, sẽ được lựa chọn chuyển sang học tiếp tại Trường đối tác và nhận hai bằng cử nhân (nếu quá trình học tập tại Việt Nam thỏa các điều kiện đặc thù của chương trình).
– Chương trình trao đổi và liên kết quốc tế: Chương trình hợp tác đào tạo giữa UEH và các đối tác đại học ở trong nước và thế giới giúp sinh viên học tập ở môi trường đại học hiện đại, quốc tế, được trải nghiệm nền văn hóa mới và nhận bằng cấp quốc tế.
c.2. Chương trình đào tạo
– Chương trình Chuẩn: Chương trình đào tạo bằng Tiếng Việt, được thiết kế dựa trên TOP 200 Đại học hàng đầu thế giới; tham vấn bởi các chuyên gia và hiệp hội nghề nghiệp quốc tế, được rà soát chất lượng định kỳ 2 – 5 năm/lần; có tính liên thông quốc tế với phương châm “Dạy những gì các đại học hàng đầu thế giới đang dạy”.
Chương trình đào tạo tại UEH được kiểm định chất lượng bởi các tổ chức quốc tế: AUN-QA (Mạng lưới Đảm bảo chất lượng các trường đại học ASEAN), FIBAA (Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng quốc tế của châu Âu), ASIIN (tổ chức kiểm định chất lượng Châu Âu).
– Chương trình tiếng Anh bán phần: Là chương trình đào tạo với tối thiểu 05 học phần (15 tín chỉ), thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành được giảng dạy, học tập bằng tiếng Anh.
Sau khi trúng tuyển, tùy thuộc vào từng chương trình đào tạo, sinh viên được đăng ký và xét vào học chương trình Chuẩn (tiếng Việt), chương trình tiếng Anh bán phần. Đối với chương trình tiếng Anh bán phần, sinh viên thỏa điều kiện tiếng Anh đầu vào: Điểm trung bình học tập tiếng Anh lớp 12 từ 7,0 hoặc điểm thi môn tiếng Anh trong kỳ thi THPT năm 2026 từ 7,0 điểm trở lên. Thí sinh xem thông báo chi tiết tại Cổng tuyển sinh của UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/
– Chương trình tiếng Anh toàn phần: Là chương trình đào tạo được thực hiện giảng dạy, học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh, ngoại trừ các học phần Lý luận chính trị, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng.
– Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh, Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ: Học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh với cường độ cao và cập nhật liên tục, giúp sinh viên nhanh chóng tiếp cận những kiến thức mới. Các kỹ năng mềm được lồng ghép trong suốt quá trình học tập với sự đa dạng trong hình thức triển khai. Sinh viên có cơ hội tham gia trao đổi sinh viên với các trường quốc tế uy tín và trở thành nhân sự làm việc cho tập đoàn lớn tại Việt Nam và toàn cầu.
Sau 02 học kỳ, sinh viên Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh sẽ được xét vào một trong các ngành: Kinh doanh Quốc tế, Quản trị kinh doanh, Marketing, Tài chính – Ngân hàng (Tài chính Ứng dụng), Kế toán căn cứ vào nguyện vọng, chỉ tiêu và kết quả học tập.
– Chương trình ASIA Co-op
Chương trình đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh. Chương trình không chỉ cung cấp kiến thức tổng quan, chuyên sâu cho sinh viên mà còn tạo cơ hội thực hành nghề nghiệp và các kinh nghiệm làm việc thực tiễn tại các tập đoàn ASIA++ ngay trong quá trình học tập. Tham gia chương trình học, người học có thể trải nghiệm môn học tại các trường đối tác nước ngoài và học tập thực tế tại các doanh nghiệp trong khu vực Châu Á.
Sau 02 học kỳ, sinh viên sẽ được xét vào một trong hai ngành: Marketing, Tài chính – Ngân hàng (Tài chính Ứng dụng) căn cứ vào nguyện vọng, chỉ tiêu và kết quả học tập.
– Chương trình song ngành tích hợp: Thí sinh xem thông báo tại Cổng tuyển sinh của UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/
– Chương trình tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp: Các chương trình được UEH phối hợp các tổ chức nghề nghiệp uy tín toàn cầu như Viện Kế toán công chứng Anh và Xứ Wales (ICAEW), Hiệp hội Kế toán công chứng Anh Quốc (ACCA), Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA), giúp người học vừa tốt nghiệp đại học vừa sở hữu chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế, được doanh nghiệp công nhận và gia tăng lợi thế nghề nghiệp.
d. Các thông tin khác
d.1. Học phí
Thực hiện điều chỉnh tăng, giảm hoặc giữ nguyên các mức học phí của các loại học phần, các chương trình để tiến đến năm học 2026 – 2027 thống nhất 1 mức học phí cho các học phần trong 1 nhóm theo phân loại: học phần tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Việt các môn tích hợp chứng chỉ quốc tế.
Mức học phí năm học 2026 – 2027:
| STT | Chương trình | Học phí |
| 1 | Các chương trình tiên tiến quốc tế (đã kiểm định quốc tế) | Tiếng Việt: 1.400.000 đ/tín chỉ
Tiếng Anh: x 1,4 Thực hành: x 1,2 |
| 2 | Chương trình tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế (ACCA và ICAEW) | Tiếng Việt: 1.400.000 đ/tín chỉ
Tiếng Anh: 1.960.000 đ/tín chỉ |
| 3 | Các chương trình tiên tiến (khối ngành III, VII) | Tiếng Việt: 1.200.000 đ/tín chỉ
Tiếng Anh: x 1,4 Thực hành: x 1,2 |
| 4 | Các chương trình tiên tiến (khối ngành V) | Tiếng Việt: 1.300.000 đ/tín chỉ
Tiếng Anh: x 1,4 Thực hành: x 1,2 |
| 5 | Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh
Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ |
Tiếng Việt: 1.400.000 đ/tín chỉ
Tiếng Anh: 1.960.000đ/tín chỉ |
| 6 | Asia Co-op | Tiếng Việt: 1.400.000 đ/tín chỉ
Tiếng Anh: 1.960.000 đ/tín chỉ Mode Coop: 3.290.000 đ/tín chỉ |
– Lộ trình tăng học phí: mỗi năm tăng không quá 10%/năm.
– Đối với các học phần thực hành, đồ án, thực tế ,… của chương trình Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư): mức học phí tín chỉ = 1,2 x mức học phí tín chỉ học phần lý thuyết.
– Tín chỉ: được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết lý thuyết, 30 – 45 tiết thực hành; 45 – 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 – 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn (theo quy định của UEH).
d.2. Học bổng
d.2.1. Học bổng tuyển sinh
i) Dành cho sinh viên quốc tịch Việt Nam: Học bổng tuyển sinh được xét cấp cho tân sinh viên (học tại Thành phố Hồ Chí Minh – Mã xét tuyển: KSA) có kết quả xét tuyển cao
| HỌC BỔNG TUYỂN SINH | |||
| Học bổng | Số suất | Giá trị học bổng (đồng/suất) | Tổng học bổng (đồng) |
| Học bổng xuất sắc | 50 | 27.000.000 | 1.350.000.000 |
| Học bổng toàn phần | 170 | 18.000.000 | 3.060.000.000 |
| Học bổng bán phần | 350 | 9.000.000 | 3.150.000.000 |
| Tổng kinh phí | 7.560.000.000 | ||
Học bổng ưu tiên lĩnh vực máy tính, công nghệ, thiết kế và vận tải: UEH sẽ cấp học bổng cho 50% số sinh viên trúng tuyển vào các chương trình đào tạo thuộc các lĩnh vực máy tính và công nghệ thông tin, lĩnh vực kiến trúc và xây dựng, lĩnh vực công nghệ kỹ thuật (Sản xuất thông minh, Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư) và Công nghệ Logistic tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA – Tiếng Anh toàn phần) và lĩnh vực dịch vụ vận tải. Các học bổng này bao gồm 50% học bổng toàn phần và 50% học bổng bán phần.
ii) Dành cho sinh viên quốc tế: Học bổng dành cho SV quốc tế học tập tại UEH:
| Nội dung | Tiếng Việt/Tiếng Anh bán phần | Tiếng Anh toàn phần |
| Học phí | Cấp 100% học phí của chương trình đào tạo
(duy trì suốt thời gian học chính thức) |
|
| Ký túc xá | Miễn phí ký túc xá trong suốt thời gian học dự bị tiếng Việt (nếu có) và học chính thức | |
| Học phí học
dự bị tiếng Việt |
Cấp 100% học phí khóa học dự bị tiếng Việt và lệ phí thi lấy chứng chỉ tiếng Việt B2 | Cấp 100% học phí khóa học dự bị tiếng Việt từ 3 – 6 tháng (*) |
| Sinh hoạt phí | 2.600.000 VND/tháng/sinh viên (~ 100 USD/tháng/sinh viên) theo số tháng của học kỳ chính thức không bao gồm học kỳ giữa (nếu có). | |
(*) Hỗ trợ sinh viên có thể học các học phần lý luận chính trị (UEH đào tạo bằng tiếng Việt)
d.2.2. Học bổng Hỗ trợ học tập
Học bổng dành cho sinh viên (học tại Thành phố Hồ Chí Minh – Mã xét tuyển: KSA) có hoàn cảnh khó khăn và nộp hồ sơ minh chứng khi làm thủ tục nhập học:
| HỌC BỔNG HỖ TRỢ HỌC TẬP | |||
| Học bổng | Số suất | Giá trị học bổng (đồng/suất) | Tổng học bổng (đồng) |
| Học bổng toàn phần | 50 | 18.000.000 | 900.000.000 |
| Học bổng bán phần | 100 | 9.000.000 | 900.000.000 |
| Tổng kinh phí | 1.800.000.000 | ||
6. Tổ chức tuyển sinh
6.1. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức; các điều kiện xét tuyển, thi tuyển.
Theo lịch chung của Bộ GDĐT:
– Phương thức 1: Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc chuyển phát nhanh đến Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (Ban Đào tạo, Phòng A0.01, địa chỉ: 59C Nguyễn Đình Chiểu, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh) dự kiến từ ngày 14/5/2026 đến 17g00 ngày 20/6/2026, chi tiết hướng dẫn tại Cổng tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/.
– Phương thức 2: Thí sinh nộp hồ sơ minh chứng xét tuyển theo hướng dẫn tại Cổng tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/
6.2. Nguyên tắc chung
– Thí sinh đăng ký xét tuyển độc lập cho 2 mã trường xét tuyển của UEH là: KSA (học tại Thành phố Hồ Chí Minh) và KSV (học tại Vĩnh Long). Trong mỗi mã trường xét tuyển, Thí sinh có tối đa 15 nguyện vọng đăng ký xét tuyển cho các chương trình đào tạo khác nhau.
– Có 3 nhóm chương trình tuyển sinh độc lập cho 2 mã tuyển sinh KSA và KSV:
+ Chương trình Chuẩn (Tiếng Việt), chương trình tiếng Anh bán phần, tiếng Anh toàn phần học tại Thành phố Hồ Chí Minh (KSA).
+ Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh, Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ, chương trình Cử nhân ASIA Co-op (KSA).
+ Chương trình tiếng Việt, chương trình tiếng Anh bán phần học tại Vĩnh Long (KSV).
– Tùy theo phạm vi tuyển sinh các chương trình đào tạo của mã KSV, thí sinh có thể đăng ký đồng thời 3 nhóm tuyển sinh trên.
– Thí sinh hưởng điểm cộng theo quy định các phương thức xét tuyển cần gửi minh chứng, chi tiết theo hướng dẫn trên Cổng tuyển sinh UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/.
– Thí sinh quốc tịch Việt Nam (tốt nghiệp THPT nước ngoài) cần hoàn thành thủ tục đăng ký tại UEH theo hướng dẫn tại Cổng tuyển sinh UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/, sau đó tiếp tục thực đăng ký trên Cổng tuyển sinh của Bộ GDĐT.
– Thí sinh đủ điều kiện tham gia xét tuyển nhiều phương thức khác nhau, khi đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng tuyển sinh của Bộ GDĐT sẽ được UEH xét đồng thời (PT1, PT2) để đảm bảo cơ hội trúng tuyển cao nhất.
– Trong tất cả các ngành, chương trình đào tạo, thí sinh được xét bình đẳng theo Điểm xét tuyển từ cao xuống thấp, không phân biệt thứ tự của nguyện vọng đăng ký (trừ trường hợp quy định tại nội dung Tiêu chí phụ trong xét tuyển).
– Nếu thí sinh đã trúng tuyển 01 nguyện vọng, sẽ không xét nguyện vọng tiếp theo.
– Trường hợp thí sinh trúng tuyển cùng 01 chương trình đào tạo nhiều phương thức khác nhau, UEH xác định 01 phương thức trúng tuyển duy nhất theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Ưu tiên 1: Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT.
+ Ưu tiên 2: Phương thức xét tuyển tích hợp.
– Sau khi UEH công bố kết quả trúng tuyển cho các phương thức (PT1, PT2) thí sinh trúng tuyển phải thực hiện thủ tục xác nhận nhập học theo quy định của Bộ GDĐT trước khi nhập học tại UEH.
6.3. Nguyên tắc từng phương thức xét tuyển
6.3.1. Phương thức 1: Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT
– Chỉ tiêu: 5% theo chương trình đào tạo.
– Số nguyện vọng: Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng (PT1, PT2) vào các chương trình đào tạo. Thí sinh phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (số 1 thể hiện nguyện vọng cao nhất). Trong trường hợp nhiều NV đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.
– Quy định xét tuyển:
+ Đối tượng thuộc điểm a, b, khoản 2, điều 8 trong Quy chế tuyển sinh hiện hành: Xét tuyển theo thứ tự giải thưởng thí sinh đạt được (giải nhất là ưu tiên cao nhất).
+ Đối tượng còn lại: xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và của UEH.
– Thí sinh nộp hồ sơ trực tuyến, chi tiết hướng dẫn trên Cổng tuyển sinh UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/ từ ngày 14/5/2026.
6.3.2. Phương thức 2: Phương thức xét tuyển tích hợp
– Chỉ tiêu: Còn lại.
– Thí sinh đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT, riêng đối với thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài cần nộp hồ sơ minh chứng đến UEH theo hướng dẫn trên Cổng tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/.
– Thí sinh được thực hiện điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển nhiều lần theo quy định của Bộ GDĐT.
– Số nguyện vọng: Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng (PT1, PT2) vào các chương trình đào tạo, thí sinh phải sắp xếp các nguyện vọng (NV) theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (số 1 thể hiện NV cao nhất). Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo NV cao nhất.
– Đăng ký xét tuyển: Thí sinh thực hiện đồng thời 2 bước sau:
+ Bước 1: Thí sinh nộp hồ sơ minh chứng đến UEH theo hướng dẫn trên Cổng tuyển sinh UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/.
+ Bước 2: Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung
Lưu ý chung:
– Thí sinh đã trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) vào UEH theo phương thức xét tuyển thẳng thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung để lựa chọn chương trình đã trúng tuyển thẳng UEH hoặc đăng ký nguyện vọng xét tuyển khác.
– Thí sinh tự quyết định việc đặt thứ tự ưu tiên nguyện vọng xét tuyển (NVXT) khi đăng ký trên hệ thống Bộ GDĐT, trong đó nguyện vọng số 1 thể hiện nguyện vọng cao nhất.
– Tất cả các NVXT của thí sinh vào UEH đều được xét tuyển, và mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển 1 nguyện vọng cao nhất trong số các nguyện vọng đã đăng ký vào UEH.
– Sau khi UEH công bố kết quả trúng tuyển cho tất cả các phương thức, thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học theo hình thức trực tuyến trên hệ thống của Bộ GDĐT trước khi nhập học tại UEH.
– Các mốc thời gian, địa điểm cụ thể được công bố và hướng dẫn trên Cổng tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/
7. Chính sách ưu tiên
– Theo Quy định trong Quy chế tuyển sinh trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng hiện hành.
8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh
– Thí sinh đăng ký trên Cổng tuyển sinh của Bộ GDĐT: mức thu lệ phí thực tế theo quy định hiện hành của Bộ GDĐT.
– Thí sinh kê khai, cung cấp các minh chứng liên quan đầu điểm trong phương thức xét tuyển tại Cổng tuyển sinh của UEH: Không đóng lệ phí.
Trong các đợt xét tuyển bổ sung (nếu có), thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển và nộp lệ phí theo quy định của UEH.
9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh
– UEH thực hiện các cam kết đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.
10. Các nội dung khác
11. Thông tin về tuyển sinh của 02 năm gần nhất
| STT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm tuyển sinh 2024 | Năm tuyển sinh 2025 | Ghi chú | ||||
| Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển | ||||||
| 1 | 7220201 | Tiếng Anh thương mại | 7220201 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 150 | 150 | 26.30 | 150 | 141 | 24.50 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 2 | 7310101 | Kinh tế | 7310101 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 110 | 104 | 26.30 | 110 | 110 | 25.40 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 3 | 7310102 | Kinh tế chính trị | 7310102 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 50 | 50 | 24.90 | 50 | 49 | 24.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 4 | 7310104_01 | Kinh tế đầu tư | 7310104 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 200 | 188 | 26.10 | 200 | 200 | 24.05 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 5 | 7310104_02 | Thẩm định giá và quản trị tài sản | 7310104 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 100 | 105 | 24.80 | 100 | 90 | 22.80 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 6 | 7310107 | Thống kê kinh doanh | 7310107 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 50 | 49 | 26.01 | 50 | 43 | 24.80 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 7 | 7310108_01 | Toán tài chính | 7310107 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 50 | 50 | 25.72 | 50 | 50 | 24.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 8 | 7310108_02 | Phân tích rủi ro và định phí bảo hiểm | 7310108 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 70 | 70 | 25.00 | 70 | 58 | 23.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 9 | 7320106 | Truyền thông số và Thiết kế đa phương tiện | 7320106 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 100 | 95 | 26.60 | 100 | 95 | 26.30 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 10 | 7340101_01 | Quản trị (Quản trị kinh doanh) | 7340101 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 850 | 852 | 25.80 | 850 | 829 | 24.30 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 11 | 7340101_02 | Kinh doanh số | 7340101 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 70 | 70 | 26.41 | 70 | 70 | 25.60 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 12 | 7340101_03 | Quản trị bệnh viện | 7340101 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 100 | 100 | 24.10 | 100 | 77 | 22.80 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 13 | 7340101_04 | Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường | 7340101 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 0 | 0 | 0 | 40 | 42 | 23.60 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 14 | 7340115_01 | Marketing | 7340115 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 160 | 159 | 26.80 | 160 | 160 | 26.50 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 15 | 7340115_02 | Công nghệ marketing | 7340115 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 70 | 70 | 27.20 | 70 | 68 | 26.65 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 16 | 7340116 | Bất động sản | 7340116 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 110 | 109 | 24.50 | 110 | 88 | 22.80 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 17 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 570 | 569 | 26.72 | 570 | 571 | 26.30 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 18 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | 7340121 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 210 | 210 | 26.54 | 210 | 203 | 25.80 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 19 | 7340122 | Thương mại điện tử | 7340122 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 140 | 140 | 26.50 | 140 | 140 | 26.10 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 20 | 7340201_01 | Tài chính công | 7340201 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 50 | 51 | 25.50 | 50 | 48 | 23.80 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 21 | 7340201_02 | Thuế | 7340201 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 100 | 94 | 25.20 | 100 | 96 | 23.50 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 22 | 7340201_03 | Ngân hàng | 7340201 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 250 | 256 | 25.60 | 250 | 250 | 24.40 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 23 | 7340201_04 | Thị trường chứng khoán | 7340201 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 100 | 96 | 25.00 | 100 | 93 | 23.10 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 24 | 7340201_05 | Tài chính | 7340201 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 510 | 509 | 26.03 | 470 | 460 | 24.90 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 25 | 7340201_06 | Đầu tư tài chính | 7340201 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 70 | 69 | 26.03 | 70 | 63 | 24.40 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 26 | 7340201_07 | Quản trị Hải quan – Ngoại thương | 7340201 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 100 | 102 | 25.80 | 100 | 92 | 25.30 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 27 | 7340201_08 | Chương trình đào tạo nguồn nhân lực quốc tế ngành Tài chính – Ngân hàng | 7340201 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 0 | 0 | 0 | 40 | 40 | 24.50 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 28 | 7340204 | Bảo hiểm | 7340204 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 50 | 49 | 24.50 | 50 | 22 | 22.80 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 29 | 7340205 | Công nghệ tài chính | 7340205 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 70 | 69 | 26.50 | 70 | 65 | 25.90 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 30 | 7340206 | Tài chính quốc tế | 7340206 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 110 | 110 | 26.50 | 110 | 97 | 26.30 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 31 | 7340301_01 | Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ICAEW | 7340301 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 70 | 65 | 25.20 | 50 | 50 | 23.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 32 | 7340301_04 | Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ACCA | 50 | 45 | 23.20 | Điểm trúng tuyển PT 100 | |||||
| 33 | 7340301_02 | Kế toán công | 7340301 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 50 | 54 | 25.50 | 50 | 45 | 24.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 34 | 7340301_03 | Kế toán doanh nghiệp | 7340301 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 620 | 619 | 25.40 | 590 | 590 | 23.40 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 35 | 7340302 | Kiểm toán | 7340302 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 200 | 196 | 26.50 | 200 | 200 | 25.70 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 36 | 7340403 | Quản lý công | 7340403 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 70 | 70 | 24.93 | 70 | 62 | 23.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 37 | 7340404 | Quản trị nhân lực | 7340404 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 150 | 149 | 26.00 | 150 | 141 | 24.80 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 38 | 7340405_01 | Hệ thống thông tin kinh doanh | 7340405 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 55 | 55 | 26.10 | 0 | 0 | — | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 39 | 7340405_02 | Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp | 7340405 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 55 | 54 | 25.50 | 0 | 0 | — | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 40 | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 0 | 0 | 0 | 110 | 109 | 25.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 41 | 7380101 | Luật kinh doanh quốc tế | 7380101 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 70 | 64 | 25.80 | 70 | 65 | 24.90 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 42 | 7380107 | Luật kinh tế | 7380107 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 150 | 150 | 25.60 | 150 | 149 | 24.65 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 43 | 7460108_1 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 55 | 49 | 26.30 | 55 | 61 | 26.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 44 | 7460108_2 | Phân tích dữ liệu | 7460108 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 0 | 0 | 0 | 40 | 35 | 26.40 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 45 | 7480101 | Khoa học máy tính | 7480101 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 50 | 50 | 25.00 | 50 | 48 | 24.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 46 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 55 | 54 | 25.43 | 55 | 55 | 23.60 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 47 | 7480107_01 | Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư) | 7480107 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 70 | 57 | 24.70 | 70 | 63 | 23.80 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 48 | 7480107_02 | Điều khiển thông minh và tự động hóa (hệ kỹ sư) | 7480107 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 70 | 71 | 23.80 | 70 | 62 | 23.40 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 49 | 7480201_01 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 50 | 50 | 25.40 | 50 | 50 | 24.30 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 50 | 7480201_02 | Công nghệ nghệ thuật | 7480201 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 70 | 68 | 26.23 | 70 | 67 | 24.90 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 51 | 7480201_03 | Công nghệ và đổi mới sáng tạo | 7480201 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 100 | 100 | 25.50 | 100 | 81 | 23.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 52 | 7480202 | An toàn thông tin | 7480202 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 50 | 49 | 24.80 | 50 | 48 | 23.80 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 53 | 7510605_01 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 110 | 111 | 27.10 | 110 | 109 | 27.70 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 54 | 7510605_02 | Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư) | 7510605 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 70 | 69 | 26.30 | 70 | 65 | 25.40 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 55 | 7580104 | Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh | 7580104 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 110 | 100 | 24.70 | 110 | 82 | 23.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 56 | 7620114 | Kinh doanh nông nghiệp | 7620114 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 50 | 50 | 25.35 | 50 | 44 | 23.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 57 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 165 | 161 | 25.20 | 165 | 155 | 23.40 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 58 | 7810201_01 | Quản trị khách sạn | 7810201 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 85 | 70 | 25.50 | 85 | 73 | 24.20 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 59 | 7810201_02 | Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí | 7810201 | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 80 | 79 | 26.10 | 80 | 79 | 25.50 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 60 | ISB_CNTN | Chương trình Cử nhân tài năng | 7340101 | 100, 201, 202, 301, 411 | 550 | 547 | 27.10 | 550 | 542 | 25.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 61 | ASA_Co-op | Chương trình Asean Co-op | 7340201 | 100, 201, 202, 301, 411 | 50 | 49 | 25.30 | 50 | 36 | 24.70 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| TỔNG: | 7900 | 7805 | 7980 | 7621 | |||||||
PT 100: Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT (năm 2025 có kết hợp năng lực tiếng Anh)
MÃ TRƯỜNG: KSV |
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo
Tên trường: Phân hiệu Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh Vĩnh Long, gọi tắt là UEH Mekong.
Tên Tiếng Anh: University of Economics Ho Chi Minh City – Campus in Vinh Long.
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: KSV
3. Địa chỉ các trụ sở
– Trụ sở chính: Số 1B, Nguyễn Trung Trực, Phường Tân Hạnh, tỉnh Vĩnh Long.
– Các cơ sở học tập và làm việc của Phân hiệu:
+ Cơ sở số 1B, Nguyễn Trung Trực, Phường Tân Hạnh, tỉnh Vĩnh Long.
+ Cơ sở Phường Phước Hậu, tỉnh Vĩnh Long.
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử
– Webiste: https://vinhlong.ueh.edu.vn hoặc https://ueh.edu.vn/ueh-mekong
5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh
– Điện thoại: 0270.3823.443
– Hotline: 0899.00.29.39
6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; Thông tin tuyển sinh
Đường link công khai quy chế tuyển sinh; Thông tin tuyển sinh của UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/ hoặc https://tuyensinhdaihoc.ueh.edu.vn/.
7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo
Địa chỉ công khai: https://www.ueh.edu.vn/quy-che-cong-khai/thong-tin-cong-khai-nam-2025-74648.
II. Tuyển sinh đào tạo đại học (HÌNH THỨC ĐÀO TẠO CHÍNH QUY)
1. Phạm vi tuyển sinh, đối tượng, điều kiện dự tuyển
1.1. Phạm vi tuyển sinh
1.2.1 Tuyển sinh trong cả nước đối với các ngành/chương trình: Kinh doanh nông nghiệp, Thuế, Thương mại điện tử, Quản trị khách sạn, Luật kinh tế, Tiếng Anh thương mại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo, Robot và trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư).
1.2.2 Các ngành khác: Tuyển sinh thí sinh các tỉnh (bao gồm: Cà Mau, TP. Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Tây Ninh, Vĩnh Long).
1.2.3 Các thí sinh nước ngoài
1.2. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
– Đối tượng và điều kiện dự tuyển: Theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của UEH, trong đó đối tượng, điều kiện theo từng phương thức của UEH Mekong như sau:
– Đối tượng 1: Xét tuyển thẳng đối tượng theo quy định của Bộ GDĐT.
– Đối tượng 2: Xét tuyển đối tượng sau:
+ Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, hoặc
+ Thí sinh tham gia kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức các đợt trong năm 2026, hoặc
+ Thí sinh tham gia kỳ thi đánh giá đầu vào đại học V-SAT do Đại học Cần Thơ tổ chức năm 2026.
Trong đó, thí sinh tốt nghiệp THPT, trung học nghề hoặc tương đương theo quy định của Bộ GDĐT.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
– Tuyển sinh năm 2026, Phân hiệu Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh Vĩnh Long gọi tắt là UEH Mekong (Mã KSV) gồm có 02 phương thức tuyển sinh (áp dụng cho các chương trình Chương trình tiếng Việt, Chương trình tiếng Anh bán phần):
| TT | Mã phương thức xét tuyển | Tên phương thức xét tuyển |
| 1 | 301 (PT1) | Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 2 | 500 (PT2) | Phương thức xét tuyển tích hợp |
2.1. Phương thức 1: Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
– Chỉ tiêu: 05% theo chương trình đào tạo.
– Điều kiện đăng ký:
Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh xét tuyển thẳng các đối tượng theo quy định tại khoản 1; điểm a, b khoản 2; khoản 4; điều 8 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), cụ thể:
– Khoản 1: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định.
– Khoản 2:
+ Điểm a: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
+ Điểm b: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
UEH căn cứ môn đoạt giải, quy định hiện hành của Bộ GDĐT và nguyện vọng của thí sinh để xem xét, quyết định ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo theo học.
– Khoản 4: UEH căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:
a) Thí sinh là người nước ngoài (tốt nghiệp THPT hoặc tương đương) đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo (do UEH quy định) phù hợp với quy định của Bộ GDĐT:
– Thí sinh nước ngoài theo diện ngoài Hiệp định: UEH căn cứ kết quả học tập của thí sinh, quy định hiện hành của Bộ GDĐT, năng lực ngôn ngữ và nguyện vọng của thí sinh để xem xét, quyết định ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo theo học.
– Thí sinh nước ngoài theo diện Hiệp định: UEH thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.
b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển thẳng vào UEH:
– Thí sinh có kết quả học tập tương đương đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) đối với các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 tương đương của Việt Nam (Chi tiết xếp loại học lực tương đương tại Phụ lục I), và
– Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt yêu cầu ngôn ngữ chương trình đào tạo tương đương IELTS từ 5.5 (hoặc TOEFL iBT từ 62, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 670 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 140, Writing từ 140) trở lên (Chi tiết chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương tại Phụ lục II), đáp ứng điều kiện đầu vào CTĐT thí sinh đăng ký.
c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.
Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển thẳng vào UEH:
– Thí sinh có kết quả học tập được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) đối với các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
– Thí sinh phải học bổ sung kiến thức 01 (một) năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do UEH quy định.
d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do UEH quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển thẳng vào UEH:
– Thí sinh được miễn thi tốt nghiệp THPT, và
– Thí sinh có kết quả học tập được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) và kết quả rèn luyện được đánh giá mức Tốt (hạnh kiểm xếp loại Tốt) đối với các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
UEH căn cứ tình trạng sức khỏe, yêu cầu của ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo và nguyện vọng của thí sinh để xem xét, quyết định nhận vào học.
2.2. Phương thức 2: Phương thức xét tuyển tích hợp
– Chỉ tiêu: Còn lại.
2.2.1. Đối tượng 1: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT, trung học nghề của Việt Nam
a) Điều kiện: Thí sinh tham gia một hoặc đồng thời các kỳ thi sau:
+ Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, trong đó có kết quả các môn thi theo tổ hợp xét tuyển của UEH (viết tắt TN THPT);
+ Kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 (viết tắt ĐGNL-HCM);
+ Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học V-SAT do Đại học Cần Thơ tổ chức năm 2026 (viết tắt V-SAT).
Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi TN từ năm 2026.
Thí sinh tốt nghiệp THPT, trung học nghề hoặc tương đương theo quy định của Bộ GDĐT, và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của UEH.
b) Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 100, cụ thể như sau:
ĐIỂM XÉT TUYỂN = Điểm thi x Hệ số a + Điểm trung bình các năm học THPT x Hệ số b + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên KV, ĐT (nếu có)
Trong đó:
– Hệ số a + Hệ số b = 100%, hệ số được xác định: a = 60%, b = 40%
– Điểm thi: Xét các kỳ thi (TN THPT, ĐGNL-HCM, V-SAT) là tương đương nhau, thí sinh chỉ sử dụng 01 điểm kỳ thi tham gia xét tuyển. Trong đó, Thí sinh có đồng thời nhiều điểm thi của nhiều kỳ thi khác nhau, UEH sẽ quy đổi điểm tương đương giữa các kỳ thi chọn điểm xét tuyển có lợi nhất cho thí sinh.
Lưu ý:
+ Đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 (thí sinh tự do) tham gia 1 trong các kỳ thi trên để xét tuyển.
+ UEH áp dụng kỳ thi đánh giá đầu vào đại học (V-SAT) do Đại học Cần Thơ tổ chức năm 2026 và chỉ áp dụng cho mã xét tuyển KSV.
– Điểm trung bình (ĐTB) các năm học THPT:
ĐTB các năm học THPT= (ĐTB lớp 10×1 + ĐTB lớp 11×2 + ĐTB lớp 12×3)/6
Lưu ý: Trường hợp thí sinh không có ĐTB các năm học thì tính bằng trung bình cộng các môn có điểm học tập nhân hệ số 1 theo năm lớp 10 (ĐTB lớp 10), 11 (ĐTB lớp 11), và 12 (ĐTB lớp 12); Sau đó, ĐTB các năm học THPT= (ĐTB lớp 10×1 + ĐTB lớp 11×2 + ĐTB lớp 12×3)/6 và làm tròn theo điểm TB các năm học THPT.
– Điểm cộng: tối đa 10% theo thang điểm xét tuyển tính từ các tiêu chí sau:
(1) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) tương đương IELTS từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.
(2) Thí sinh đạt giải thưởng (Nhất, Nhì, Ba) kỳ thi chọn học sinh Giỏi THPT cấp tỉnh, cấp thành phố (trực thuộc trung ương) các môn: Toán, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Sinh học, Công nghệ (Định hướng công nghiệp hoặc Định hướng nông nghiệp).
(3) Thí sinh là học sinh trường THPT chuyên/năng khiếu (Chi tiết tại Phụ lục III)
– Điểm ưu tiên KV, ĐT: theo quy định của Bộ GDĐT.
Quy tắc quy đổi điểm xét tuyển như sau:
ĐIỂM XÉT TUYỂNquy đổi = Điểm thiquy đổi x 60%+ ĐTB các năm học THPTquy đổi x 40% + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên KV, ĐTquy đổi (nếu có)
– Điểm thiquy đổi: UEH quy đổi điểm các kỳ thi theo thang điểm 100, nguyên tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các kỳ thi sẽ thực hiện theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT.
– Điểm trung bình các năm học THPTquy đổi=Điểm trung bình các năm học THPTx10
– Điểm cộng: chi tiết tại mục 5.2
– Điểm ưu tiên KV, ĐTquy đổi: theo quy định của Bộ GDĐT.
| Khu vực | Mức điểm ưu tiên (Thang điểm 100) | Đối tượng chính sách | Mức điểm ưu tiên (Thang điểm 100) |
|||||||||
| KV1 | 2,50 | ĐT1 đến ĐT3 | 6,67 | |||||||||
| KV2-NT | 1,67 | |||||||||||
| KV2 | 0,83 | ĐT4 đến ĐT6 | 3,33 | |||||||||
| KV3 | 0 | |||||||||||
| TT |
Mã xét tuyển (Cổng tuyển sinh Bộ GDĐT) |
Mã CTĐT xét tuyển | Mã ngành | Ngành | Điểm trúng tuyển 2025 | SL tuyển sinh 2026 |
Tổ hợp môn xét tuyển (Sử dụng điểm thi THPT 2026 và V-SAT 2026) |
|||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TUYỂN SINH CẢ NƯỚC | ||||||||||
| I. Lĩnh vực Nhân văn | ||||||||||
| 1 | 7220201 | 7220201: Tiếng Anh thương mại |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh | 17.00 | 30 | D01, D09, D14 | |||
| II. Lĩnh vực Kinh doanh và quản lý | ||||||||||
| 2 | 734020103 | 7340201_3: Thuế | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 17.00 | 30 | A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|||
| 3 | 7340122 | 7340122: Thương mại điện tử(8) | 7340122 | Thương mại điện tử | 20.50 | 60 | A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|||
| III. Lĩnh vực Pháp luật | ||||||||||
| 4 | 7380107 | 7380107: Luật kinh tế |
7380107 |
Luật kinh tế | 18.50 | 40 | A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 X25, X29, X33, X37, X41, X45, X49 |
|||
| IV. Lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật | ||||||||||
| 5 | 7510605 | 7510605: Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (8) (9) |
7510605 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 22.00 | 60 | A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50 |
|||
| V. Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin | ||||||||||
| 6 | 7480201 | 7480201: Công nghệ và đổi mới sáng tạo | 7480201 | Công nghệ thông tin | 18.00 | 30 | A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50 |
|||
| 7 | 7480107 | 7480107: Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư)(8) | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 18.00 | 30 | A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 X26, X30, X34, X38, X42, X46, X50 |
|||
| VI. Lĩnh vực Nông, lâm nghiệp và thủy sản | ||||||||||
| 8 | 7620114 | 7620114: Kinh doanh nông nghiệp(9) | 7620114 | Kinh doanh nông nghiệp | 17.00 | 30 | A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|||
| VII. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân | ||||||||||
| 9 | 7810201 | 7810201: Quản trị khách sạn |
7810201 |
Quản trị khách sạn | 18.00 | 30 | A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|||
| TUYỂN SINH CÁC TỈNH: Vĩnh Long, An Giang, Cà Mau, Đồng Tháp, TP. Cần Thơ, Tây Ninh | ||||||||||
| Lĩnh vực Kinh doanh và quản lý | ||||||||||
| 10 | 7340101 | 7340101: Quản trị | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 18.50 | 40 | A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|||
| 11 | 7340120 | 7340120: Kinh doanh quốc tế(8)(9) | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 19.50 | 60 | A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|||
| 12 | 7340115 | 7340115: Marketing(8) (9) | 7340115 | Marketing | 22.00 | 70 | A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|||
| 13 | 734020101 | 7340201_1: Ngân hàng(9) | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 18.00 | 40 | A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|||
| 14 | 734020102 | 7340201_2: Tài chính(8) | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 18.00 | 50 | A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|||
| 15 | 7340301 | 7340301: Kế toán doanh nghiệp(9) | 7340301 | Kế toán | 17.50 | 50 | A00 A01, AH3, D26, D27, D28, D29, D30 D01, DD2, D02, D03, D04, D05, D06 D07, AH2, D21, D22, D23, D24, D25 D09, AH5, D36, D37, D38, D39, D40 |
|||
| Tổng: | 650 | |||||||||
(8): Chương trình đào tạo có tiếng Anh bán phần tại UEH Mekong
(9): Có chương trình đào tạo song bằng tích hợp tại UEH Mekong (xem tại mục 5.3)
Lưu ý: Thí sinh có thể sử dụng tổ hợp xét tuyển có môn ngoại ngữ khác tiếng Anh để xét tuyển (ngoại trừ chương trình Tiếng Anh thương mại), bao gồm: Tiếng Hàn, Tiếng Đức, Tiếng Nga, Tiếng Nhật, Tiếng Pháp, Tiếng Trung.
Tổ hợp môn xét tuyển đối với kết quả thi THPT 2026 và V-SAT 2026:
| STT | Mã tổ hợp môn | Tên tổ hợp môn | Mã Môn thi |
| 1 | A00 | Toán, Vật lí, Hóa học | TO – LI – HO |
| 2 | A01 | Toán, Vật lí, Tiếng Anh | TO – LI – N1 |
| 3 | D01 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | TO – VA – N1 |
| 4 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh | TO – HO – N1 |
| 5 | D09 | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh | TO – SU – N1 |
| 6 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh | VA – SU – N1 |
| 7 | X25 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh | TO – KTPL – N1 |
| 8 | X26 | Toán, Tin học, Tiếng Anh | TO – TI – N1 |
| 9 | AH3 | Toán, Vật lí, Tiếng Hàn | TO – LI – N7 |
| 10 | D26 | Toán, Vật lí, Tiếng Đức | TO – LI – N5 |
| 11 | D27 | Toán, Vật lí, Tiếng Nga | TO – LI – N2 |
| 12 | D28 | Toán, Vật lí, Tiếng Nhật | TO – LI – N6 |
| 13 | D29 | Toán, Vật lí, Tiếng Pháp | TO – LI – N3 |
| 14 | D30 | Toán, Vật lí, Tiếng Trung | TO – LI – N4 |
| 15 | DD2 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Hàn | TO – VA – N7 |
| 16 | D02 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Nga | TO – VA – N2 |
| 17 | D03 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp | TO – VA – N3 |
| 18 | D04 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung | TO – VA – N4 |
| 19 | D05 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Đức | TO – VA – N5 |
| 20 | D06 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật | TO – VA – N6 |
| 21 | AH2 | Toán, Hóa học, Tiếng Hàn | TO – HO – N7 |
| 22 | D21 | Toán, Hóa học, Tiếng Đức | TO – HO – N5 |
| 23 | D22 | Toán, Hóa học, Tiếng Nga | TO – HO – N2 |
| 24 | D23 | Toán, Hóa học, Tiếng Nhật | TO – HO – N6 |
| 25 | D24 | Toán, Hóa học, Tiếng Pháp | TO – HO – N3 |
| 26 | D25 | Toán, Hóa học, Tiếng Trung | TO – HO – N4 |
| 27 | AH5 | Toán, Lịch sử, Tiếng Hàn | TO – SU – N7 |
| 28 | D36 | Toán, Lịch sử, Tiếng Đức | TO – SU – N5 |
| 29 | D37 | Toán, Lịch sử, Tiếng Nga | TO – SU – N2 |
| 30 | D38 | Toán, Lịch sử, Tiếng Nhật | TO – SU – N6 |
| 31 | D39 | Toán, Lịch sử, Tiếng Pháp | TO – SU – N3 |
| 32 | D40 | Toán, Lịch sử, Tiếng Trung | TO – SU – N4 |
| 33 | X29 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Nga | TO – KTPL – N2 |
| 34 | X33 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Pháp | TO – KTPL – N3 |
| 35 | X37 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Trung | TO – KTPL – N4 |
| 36 | X41 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Đức | TO – KTPL – N5 |
| 37 | X45 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Nhật | TO – KTPL – N6 |
| 38 | X49 | Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Hàn | TO – KTPL – N7 |
| 39 | X30 | Toán, Tin học, Tiếng Nga | TO – TI – N2 |
| 40 | X34 | Toán, Tin học, Tiếng Pháp | TO – TI – N3 |
| 41 | X38 | Toán, Tin học, Tiếng Trung | TO – TI – N4 |
| 42 | X42 | Toán, Tin học, Tiếng Đức | TO – TI – N5 |
| 43 | X46 | Toán, Tin học, Tiếng Nhật | TO – TI – N6 |
| 44 | X50 | Toán, Tin học, Tiếng Hàn | TO – TI – N7 |
5. Các thông tin cần thiết khác
5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Phương thức 1: Trường hợp nhiều thí sinh ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh, thứ tự ưu tiên được xét như sau:
(1) Thứ hạng đạt giải (nhất, nhì, ba) trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; hoặc kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, trong đó giải nhất là cao nhất; Thí sinh thuộc điểm c, điểm d, khoản 4, điều 8 theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.
(2) Điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) tương đương IELTS từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.
(3) Điểm trung bình kết quả học tập (ĐTBKQHT) quy đổi các năm lớp 10, 11, 12: TB các năm học bằng trung bình cộng các môn có điểm học tập nhân hệ số 1 theo năm lớp 10 (ĐTB lớp 10), 11 (ĐTB lớp 11), và 12 (ĐTB lớp 12). Điểm trung bình kết quả học tập quy đổi theo thang 100 (ĐTB quy đổi), cụ thể:
ĐTBKQHTquy đổi = (ĐTB các năm THPT/Thang điểm tối đa chương trình học) x 100
Phương thức 2: Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất);
5.2. Điểm cộng: gồm có Điểm thưởng, Điểm xét thưởng, Điểm khuyến khích
5.2.1. Điểm thưởng: thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại điểm a, b khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ Cao đẳng hiện hành của Bộ GDĐT; Mức điểm thưởng tối đa 10% theo thang điểm xét.
| Thí sinh đạt giải | Điểm thưởng (thang 100) | |
| Tất cả chương trình đào tạo UEH Mekong | Giải nhất | 10,0 |
| Giải nhì | 8,0 | |
| Giải ba | 6,0 |
Thí sinh xét tuyển theo Phương thức xét tuyển tích hợp, trong đó Điểm cộng của thí sinh bao gồm Điểm thưởng, Điểm khuyến khích (nếu có). Điểm cộng tối đa 10% theo thang điểm xét tuyển (Trong đó: Điểm khuyến khích tối đa 5%).
5.2.2. Điểm xét thưởng, Điểm khuyến khích:
a) Đối tượng 1: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT, trung học nghề của Việt Nam
Điểm xét thưởng:
– Tối đa 5% theo thang điểm xét (tương đương 5 điểm trên thang điểm 100);
– Thí sinh đạt giải thưởng (Nhất, Nhì, Ba) kỳ thi chọn học sinh Giỏi THPT cấp tỉnh, cấp thành phố (trực thuộc trung ương) các môn: Toán, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Sinh học, Công nghệ (Định hướng công nghiệp hoặc Định hướng nông nghiệp).
– Thí sinh là học sinh trường THPT chuyên/năng khiếu.
Điểm khuyến khích:
– Tối đa 5% theo thang điểm xét (tương đương 5 điểm trên thang điểm 100);
– Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) tương đương IELTS từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.
Điểm xét thưởng, điểm khuyến khích đối với thí sinh như sau:
| Điểm cộng | Điểm xét thưởng
(Tối đa 5% theo thang điểm xét tuyển) |
Điểm khuyến khích | |||
| Giải thưởng kỳ thi chọn HSG THPT cấp Tỉnh/TP | Học 1 đến 3 năm tại Trường THPT Chuyên/ Năng khiếu |
Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế |
|||
| Nhất | Nhì | Ba | IELTS (Academic) từ 6.0(+) | ||
| Tất cả chương trình đào tạo UEH Mekong | 5,0 | 4,0 | 3,0 | 2,0 | 5,0 |
Lưu ý: MAX(Tổng Điểm xét thưởng) = 5,0
b) Đối tượng 2: Thí sinh (quốc tịch Việt Nam) tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài
Điểm xét thưởng:
– Tối đa 5% theo thang điểm xét (tương đương 5 điểm trên thang điểm 100);
– Thí sinh có chứng chỉ SAT (điểm tổng từ 1296 điểm) hoặc ACT (từ 27 điểm):
| Thang điểm chứng chỉ SAT |
Thang điểm chứng chỉ ACT |
Điểm xét thưởng | |
| Tất cả chương trình đào tạo UEH Mekong | 1296 – 1329 | 27 – 28 | 1,0 |
| 1330 – 1389 | 29 – 30 | 2,0 | |
| 1390 – 1449 | 31 – 32 | 3,0 | |
| 1450 – 1489 | 33 | 4,0 | |
| 1490 (+) | 34 (+) | 5,0 |
Điểm khuyến khích:
– Tối đa 5% theo thang điểm xét (tương đương 5 điểm trên thang điểm 100);
– Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) tương đương IELTS từ 6.0 (hoặc TOEFL iBT từ 73, hoặc TOEIC 4 kỹ năng từ 785 trong đó điểm các kỹ năng Speaking từ 160, Writing từ 150) trở lên.
Điểm khuyến khích như sau:
| Điểm khuyến khích | |
| Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
IELTS (Academic) từ 6.0(+) |
|
| Tất cả chương trình đào tạo UEH Mekong | 5,0 |
5.3. Chương trình đào tạo
– Chương trình Chuẩn: Chương trình đào tạo bằng Tiếng Việt, được thiết kế dựa trên TOP 200 Đại học hàng đầu thế giới; tham vấn bởi các chuyên gia và hiệp hội nghề nghiệp quốc tế, được rà soát chất lượng định kỳ 2 – 5 năm/lần; có tính liên thông quốc tế với phương châm “Dạy những gì các đại học hàng đầu thế giới đang dạy”.
+ Học tại UEH Mekong: 2,5 năm.
+ Được tham gia luân chuyển học tại cơ sở chính TP. Hồ Chí Minh: 01 năm cuối.
– Chương trình đào tạo tại UEH Mekong là thống nhất với cơ sở chính TP. Hồ Chí Minh. Các chương trình của UEH được kiểm định chất lượng bởi các tổ chức quốc tế: AUN-QA (Mạng lưới Đảm bảo chất lượng các trường đại học ASEAN), FIBAA (Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng quốc tế của châu Âu), ASIIN (tổ chức kiểm định chất lượng Châu Âu).
– Chương trình tiếng Anh bán phần: Là chương trình đào tạo với tối thiểu 05 học phần (15 tín chỉ), thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành được giảng dạy, học tập bằng tiếng Anh.
Sau khi trúng tuyển, tùy thuộc vào từng chương trình đào tạo, sinh viên được đăng ký và xét vào học chương trình Chuẩn (tiếng Việt), chương trình tiếng Anh bán phần. Đối với chương trình tiếng Anh bán phần, sinh viên thỏa điều kiện tiếng Anh đầu vào: Điểm trung bình học tập tiếng Anh lớp 12 từ 7,0 hoặc điểm thi môn tiếng Anh trong kỳ thi THPT năm 2026 từ 7,0 điểm trở lên. Thí sinh xem thông báo chi tiết tại Cổng tuyển sinh của UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/
– Chương trình song ngành tích hợp:
+ Kinh doanh nông nghiệp và Kinh doanh quốc tế.
+ Kinh doanh nông nghiệp và Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.
+ Kế toán doanh nghiệp và Thuế.
+ Ngân hàng và Marketing.
+ Ngân hàng và Kinh doanh quốc tế.
+ Ngân hàng và Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.
+ Kinh doanh quốc tế và Marketing.
+ Kinh doanh quốc tế và Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.
+ Kinh doanh quốc tế và Ngân hàng.
+ Marketing và Ngân hàng.
+ Marketing và Kinh doanh quốc tế.
+ Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng và Kinh doanh quốc tế.
Thí sinh xem thông báo tại Cổng tuyển sinh của UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/
5.4. Các thông tin khác
5.4.1. Học phí
Thực hiện điều chỉnh tăng, giảm hoặc giữ nguyên các mức học phí của các loại học phần, các chương trình để tiến đến năm học 2026 – 2027 thống nhất 1 mức học phí cho các học phần trong 1 nhóm theo phân loại: học phần tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Việt các môn tích hợp chứng chỉ quốc tế.
Mức học phí năm học 2026 – 2027 tại UEH Mekong bằng 60% so với cơ sở chính.
| STT | Chương trình | Học phí |
| 1 | Các chương trình tiên tiến quốc tế (đã kiểm định quốc tế) | Tiếng Việt: 840.000 đ/tín chỉ
Tiếng Anh: x 1,2 Thực hành: x 1,2 |
| 2 | Các chương trình tiên tiến | Tiếng Việt: 720.000 đ/tín chỉ
Tiếng Anh: x 1,2 Thực hành: x 1,2 |
– Lộ trình tăng học phí: mỗi năm tăng không quá 10%/năm.
– Học phí tiếng Anh được áp dụng đối với các học phần giảng dạy bằng tiếng Anh, bao gồm một số học phần thuộc Chương trình tiếng Anh bán phần và một số chương trình đào tạo có học phần giảng dạy bằng tiếng Anh.
– Đối với các học phần thực hành, đồ án, thực tế ,… của chương trình Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư): mức học phí tín chỉ = 1,2 x mức học phí tín chỉ học phần lý thuyết.
– Tín chỉ: được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết lý thuyết, 30-45 tiết thực hành; 45-90 giờ thực tập tại cơ sở; 45-60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn (theo quy định của UEH).
5.4.2. Học phí tạm tính và học bổng Chương trình cử nhân Quốc tế Mekong học tại UEH Mekong và quốc tế
| Giai đoạn | Nơi học | Học phí | Học bổng | Sinh hoạt phí (*) |
| GIAI ĐOẠN 1 | UEH Mekong (phân hiệu Vĩnh Long) | 108.000.000 VNĐ/năm | 13 suất học bổng 100% học phí, 17 suất học bổng 50% học phí | |
| GIAI ĐOẠN 2 | Western Sydney Việt Nam | 155.000.000 VNĐ/năm | Từ 30%-50% học phí/năm | |
| ĐH Western Sydney, Úc | 34.160 AUD/năm | 3.000 AUD – 6.000 AUD/năm | ~28.000 AUD/năm | |
| Đại học Waikato, NZ | 36.430 NZD/năm | 5.000 NZD – 10.000 NZD/năm | ~26.000 NZD/năm | |
| Đại học Dalhousie, Canada | 37.418 CAD/năm | ~24.000 CAD/năm | ||
| Đại học FJCU, Đài Loan | 145.000 TWD/năm | ~120.000TWD/năm | ||
| (*) Chi phí sinh hoạt sẽ thay đổi tùy vào mức sống của mỗi sinh viên | ||||
5.4.3. Học bổng
5.4.3.1. Sinh viên quốc tịch Việt Nam học tại Vĩnh Long (Mã KSV)
| HỌC BỔNG TUYỂN SINH NĂM 2026 (KHÓA 52) | |||
| Học bổng | Số suất | Giá trị học bổng (đồng/suất) | Tổng học bổng (đồng) |
| Học bổng xuất sắc | 05 | 16.500.000 | 82.500.000 |
| Học bổng toàn phần | 15 | 11.000.000 | 165.000.000 |
| Học bổng bán phần | 36 | 5.500.000 | 198.000.000 |
| Tổng kinh phí | 445.500.000 | ||
Học bổng ưu tiên cho 3 chương trình Công nghệ đổi mới sáng tạo, Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư), Kinh doanh nông nghiệp: 100% sinh viên các tỉnh gồm: Vĩnh Long, TP. Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Tây Ninh theo học 3 chương trình đào tạo (Công nghệ và đổi mới sáng tạo, Robot và trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư), Kinh doanh nông nghiệp) tại UEH Mekong được nhận học bổng 100% học phí học kỳ đầu (đối với sinh viên có tiêu chí xét tuyển đạt loại giỏi), 50% học phí học kỳ đầu (cho sinh viên còn lại thuộc các tỉnh trên).
Chi tiết thí sinh xem tại: https://nhaphoc.ueh.edu.vn/tu-van-truoc-nhap-hoc/dai-hoc-chinh-quy/thong-tin-hoc-phi-hoc-bong
5.4.3.2. Sinh viên quốc tế Học tại Vĩnh Long (Mã KSV)
| Nội dung | Chương trình Chuẩn (Tiếng Việt)/Tiếng Anh bán phần |
| Học phí | Cấp 100% học phí của chương trình đào tạo (duy trì suốt thời gian học chính thức) |
| Ký túc xá | Miễn phí ký túc xá trong suốt thời gian
học dự bị tiếng Việt (nếu có) và học chính thức tại UEH Mekong và luân chuyển campus học tại UEH |
| Học phí học dự bị tiếng Việt | Cấp 100% học phí khóa học dự bị Tiếng Việt (nếu chưa đạt điều kiện trúng tuyển chứng chỉ Tiếng Việt). |
| Sinh hoạt phí | (1) Trợ cấp đầu khóa cho Tân sinh viên trúng tuyển và nhập học tại Phân hiệu Vĩnh Long: 3.000.000 đồng/sinh viên/khóa
(2) Cấp sinh hoạt phí hàng tháng cho lưu học sinh: 2.541.000 đồng/tháng (duy trì suốt thời gian học chính thức) |
5.4.3.3. Học bổng Hỗ trợ học tập
Học bổng dành cho sinh viên (học tại Vĩnh Long (UEH Mekong) – Mã trường: KSV) có hoàn cảnh khó khăn và nộp hồ sơ minh chứng khi làm thủ tục nhập học:
| HỌC BỔNG HỖ TRỢ HỌC TẬP | |||
| Học bổng | Số suất | Giá trị học bổng (đồng/suất) | Tổng học bổng (đồng) |
| Học bổng toàn phần | 05 | 11.000.000 | 55.000.000 |
| Học bổng bán phần | 10 | 5.500.000 | 55.000.000 |
| Tổng kinh phí | 110.000.000 | ||
6. Tổ chức tuyển sinh
6.1. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức; các điều kiện xét tuyển, thi tuyển.
Theo lịch chung của Bộ GDĐT:
– Phương thức 1: Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc chuyển phát nhanh đến Phân hiệu Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (Phòng Tuyển sinh – Truyền thông, địa chỉ: 01B Nguyễn Trung Trực, Phường Tân Hạnh, tỉnh Vĩnh Long) từ ngày 14/5/2026 đến 17g00 ngày 20/6/2026.
– Phương thức 2: Thí sinh nộp hồ sơ minh chứng xét tuyển theo hướng dẫn tại Cổng tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/
6.2. Nguyên tắc chung
– Thí sinh đăng ký xét tuyển độc lập cho 2 mã trường xét tuyển của UEH là: KSA (học tại Thành phố Hồ Chí Minh) và KSV (học tại Vĩnh Long). Trong mỗi mã trường xét tuyển, Thí sinh có tối đa 15 nguyện vọng đăng ký xét tuyển cho các chương trình đào tạo khác nhau.
– Có 3 nhóm chương trình tuyển sinh độc lập cho 2 mã trường KSA và KSV:
+ Chương trình Chuẩn (Tiếng Việt), chương trình tiếng Anh bán phần, tiếng Anh toàn phần học tại Thành phố Hồ Chí Minh (KSA).
+ Chương trình Cử nhân tài năng ISB – Kinh doanh, Cử nhân tài năng ISB – Công nghệ, chương trình Cử nhân ASIA Co-op (KSA).
+ Chương trình tiếng Việt, chương trình tiếng Anh bán phần học tại Vĩnh Long (KSV). Tùy theo phạm vi tuyển sinh các chương trình đào tạo của mã trường KSV, thí sinh có thể đăng ký đồng thời 2 nhóm mã trường KSA và KSV với các chương trình trên.
– Thí sinh được hưởng điểm cộng theo quy định các phương thức xét tuyển cần gửi minh chứng theo hướng dẫn trên Cổng tuyển sinh UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/.
– Thí sinh quốc tịch Việt Nam (tốt nghiệp THPT nước ngoài) cần hoàn thành thủ tục đăng ký tại UEH theo hướng dẫn tại Cổng tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/, sau đó tiếp tục thực đăng ký trên Cổng tuyển sinh của Bộ GDĐT.
– Thí sinh đủ điều kiện tham gia xét tuyển nhiều phương thức khác nhau, khi đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng tuyển sinh của Bộ GDĐT sẽ được UEH xét đồng thời (PT1, PT2) để đảm bảo cơ hội trúng tuyển cao nhất.
– Trong tất cả các ngành, chương trình đào tạo, thí sinh được xét bình đẳng theo Điểm xét tuyển từ cao xuống thấp, không phân biệt thứ tự của nguyện vọng đăng ký (trừ trường hợp quy định tại nội dung Tiêu chí phụ trong xét tuyển).
– Nếu thí sinh đã trúng tuyển 01 nguyện vọng, sẽ không xét nguyện vọng tiếp theo.
– Trường hợp thí sinh trúng tuyển cùng 01 chương trình đào tạo nhiều phương thức khác nhau, UEH xác định 01 phương thức trúng tuyển duy nhất theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Ưu tiên 1: Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT.
+ Ưu tiên 2: Phương thức xét tuyển tích hợp.
– Sau khi UEH công bố kết quả trúng tuyển cho tất cả các phương thức (PT1, PT2) thí sinh trúng tuyển phải thực hiện thủ tục xác nhận nhập học theo quy định của Bộ GDĐT trước khi nhập học tại UEH.
6.3. Nguyên tắc từng phương thức xét tuyển
6.3.1. Phương thức 1: Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT
– Chỉ tiêu: 5% theo chương trình đào tạo.
– Số nguyện vọng: Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng (PT1, PT2) vào các chương trình đào tạo. Thí sinh phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (số 1 thể hiện nguyện vọng cao nhất). Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.
– Quy định xét tuyển:
+ Đối tượng thuộc điểm a, b, khoản 2, điều 8 trong Quy chế tuyển sinh hiện hành: Xét tuyển theo thứ tự giải thưởng thí sinh đạt được (giải nhất là ưu tiên cao nhất).
+ Đối tượng còn lại: xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và của UEH.
– Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc chuyển phát nhanh đến Phân hiệu Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (Phòng Tuyển sinh – Truyền thông, địa chỉ: 01B Nguyễn Trung Trực, Phường Tân Hạnh, tỉnh Vĩnh Long) từ ngày 14/5/2026 đến 17g00 ngày 20/6/2026 theo thời gian quy định. Thí sinh xem hướng dẫn chi tiết trên Cổng tuyển sinh UEH: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/
6.3.2. Phương thức 2: Phương thức xét tuyển tích hợp
– Chỉ tiêu: Còn lại.
– Thí sinh đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT, riêng đối với thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài cần nộp hồ sơ minh chứng đến UEH theo hướng dẫn trên Cổng tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/.
– Thí sinh được thực hiện điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển nhiều lần theo quy định của Bộ GDĐT.
– Số nguyện vọng: Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng (PT1, PT2) vào các chương trình đào tạo, thí sinh phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (số 1 thể hiện nguyện vọng cao nhất). Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.
– Đăng ký xét tuyển: Thí sinh thực hiện đồng thời 2 bước sau:
+ Bước 1: Thí sinh nộp hồ sơ minh chứng đến UEH theo hướng dẫn trên Cổng tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn
+ Bước 2: Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung
Lưu ý chung:
– Thí sinh đã trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) vào UEH Mekong theo phương thức xét tuyển thẳng thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung để lựa chọn chương trình đã trúng tuyển thẳng UEH hoặc đăng ký nguyện vọng xét tuyển khác.
– Thí sinh tự quyết định việc đặt thứ tự ưu tiên nguyện vọng xét tuyển (NVXT) khi đăng ký trên hệ thống Bộ GDĐT, trong đó nguyện vọng số 1 thể hiện nguyện vọng cao nhất.
– Tất cả các NVXT của TS vào UEH Mekong đều được xét tuyển, và mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển 1 nguyện vọng cao nhất trong số các nguyện vọng đã đăng ký vào UEH Mekong.
– Sau khi UEH công bố kết quả trúng tuyển cho tất cả các phương thức, thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học theo hình thức trực tuyến trên hệ thống của Bộ GDĐT trước khi nhập học tại UEH Mekong.
– Các mốc thời gian, địa điểm cụ thể được công bố và hướng dẫn trên Cổng tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/
6.4. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm
Tuyển sinh bổ sung đợt 1: UEH Mekong chỉ thực hiện tuyển sinh bổ sung đợt 1 trong trường hợp tuyển sinh đợt chính thức còn chỉ tiêu, tuyển sinh bổ sung đợt 1 thực hiện với các tiêu chí như sau:
6.4.1. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT theo quy định của Bộ GDĐT.
6.4.2. Phạm vi tuyển sinh:
– Tuyển sinh trong cả nước đối với các ngành: Kinh doanh nông nghiệp, Thương mại điện tử, Quản trị khách sạn, Ngôn ngữ Anh, Luật kinh tế, Thuế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo, Robot và trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư).
– Các ngành khác: Tuyển sinh đối với học sinh có các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Tp. Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tây Ninh).
6.4.3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển theo phương thức 2: Phương thức xét tuyển tích hợp
Hoặc các phương thức khác do Giám đốc Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh quy định cụ thể trong thông báo xét tuyển.
6.4.4. Chỉ tiêu tuyển sinh:
Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh và số thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học tại UEH Mekong (trong đợt chính thức), Hội đồng Tuyển sinh xem xét, thông báo trên Cổng tuyển sinh https://tuyensinh.ueh.edu.vn hoặc https://ueh.edu.vn/ueh-mekong.
6.4.5. Nguyên tắc tuyển sinh:
Điểm xét tuyển sẽ xét tuyển thí sinh có điểm từ cao đến thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn (nguyện vọng 1 là cao nhất);
6.4.6. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian, hình thức nhận đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển: Do Giám đốc Đại học UEH quy định, phù hợp phương thức tổ chức đào tạo, khung kế hoạch thời gian năm học tại UEH Mekong và thông báo trên Cổng thông tin tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn hoặc https://ueh.edu.vn/ueh-mekong.
7. Chính sách ưu tiên
– Theo Quy định trong Quy chế tuyển sinh trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng hiện hành.
8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh
– Thí sinh đăng ký trên Cổng tuyển sinh của Bộ GDĐT: mức thu lệ phí thực tế theo quy định hiện hành của Bộ GDĐT.
– Thí sinh kê khai, cung cấp các minh chứng liên quan đầu điểm trong phương thức xét tuyển tại Cổng tuyển sinh của UEH: Không đóng lệ phí.
Trong các đợt xét tuyển bổ sung (nếu có), thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển và nộp lệ phí theo quy định của UEH.
9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh
– UEH Mekong thực hiện các cam kết đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.
10. Các nội dung khác
11. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất
| Stt | Mã xét tuyển 2024 | Tên chương trình, ngành xét tuyển | Mã ngành | Tên ngành | Phương thức xét tuyển | Năm 2024 | Năm 2025 | Ghi chú | ||||
| Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển | |||||||
| 1 | 7220201 | Tiếng Anh thương mại | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 30 | 28 | 17.00 | 30 | 30 | 17.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 2 | 7340101 | Quản trị | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 30 | 35 | 18.00 | 40 | 43 | 18.50 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 3 | 7340115 | Marketing | 7340115 | Marketing | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 70 | 67 | 22.00 | 70 | 68 | 22.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 4 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 50 | 55 | 18.50 | 60 | 61 | 19.50 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 5 | 7340122 | Thương mại điện tử | 7340122 | Thương mại điện tử | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 60 | 65 | 20.00 | 60 | 64 | 20.50 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 6 | 7340201_01 | Ngân hàng | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 35 | 44 | 18.00 | 40 | 35 | 18.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 7 | 7340201_02 | Tài chính | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 35 | 35 | 18.00 | 40 | 46 | 18.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 8 | 7340201_03 | Thuế | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 30 | 16 | 17.00 | 30 | 26 | 17.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 9 | 7340301 | Kế toán doanh nghiệp | 7340301 | Kế toán | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 60 | 54 | 18.00 | 60 | 43 | 17.50 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 10 | 7380107 | Luật kinh tế | 7380107 | Luật kinh tế | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 30 | 30 | 20.50 | 40 | 34 | 18.50 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 11 | 7480107 | Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư) | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 30 | 11 | 17.00 | 30 | 14 | 18.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 12 | 7480201 | Công nghệ và đổi mới sáng tạo | 7480201 | Công nghệ thông tin | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 30 | 21 | 17.00 | 30 | 18 | 18.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 13 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 50 | 48 | 21.50 | 60 | 50 | 22.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 14 | 7620114 | Kinh doanh nông nghiệp | 7620114 | Kinh doanh nông nghiệp | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 30 | 14 | 17.00 | 30 | 24 | 17.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| 15 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 7810201 | Quản trị khách sạn | 100, 201, 202, 301, 402, 411 | 30 | 21 | 18.00 | 30 | 29 | 18.00 | Điểm trúng tuyển PT 100 |
| Cộng: | 600 | 544 | 650 | 585 | ||||||||
Phụ lục I
BẢNG QUY ĐỔI XẾP LOẠI HỌC LỰC TƯƠNG ĐƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH THPT NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1303/QĐ-ĐHKT-ĐT ngày 15 tháng 4 năm 2026
của Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh)
| Quốc gia | Thang điểm gốc | Xếp loại học lực tương đương từ Tốt (Giỏi) trở lên | Ghi chú |
| Việt Nam | 10 | 8,0 – 10,0 | |
| CHLB Đức | 4,0 | 2,5 – 1,0 | 1,0 là cao nhất; 4,0 là thấp nhất |
| Úc | 100 | 75,00 – 100 | |
| Mỹ | 100 | 83,00 – 100 | |
| Anh | 100 | 60,00 – 100 | |
| Ấn Độ | 10 | 8,0 – 10,0 | |
| Thái Lan | 4,0 | 3,3 – 4,0 | |
| Campuchia | 100 | 80,00 – 100 | |
| CHDCND Lào | 10 | 8,0 – 10,0 | |
| … |
Lưu ý:
– Đối với các thang điểm chưa được quy định tại Phụ lục I, bao gồm thang điểm của các chương trình/quốc gia khác, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét và quyết định việc bổ sung.
– Việc quy đổi xếp loại học lực tương đương đối với chương trình giáo dục nước ngoài được thực hiện trên cơ sở tham chiếu các nguyên tắc đánh giá quốc tế, bao gồm phân bố điểm, mức độ đạt được trong hệ thống đánh giá, uy tín cơ sở đào tạo và độ khó của chương trình học.
Phụ lục II
BẢNG QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUỐC TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1303/QĐ-ĐHKT-ĐT ngày 15 tháng 4 năm 2026
của Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh)
| IELTS (Academic) |
TOEFL iBT | TOEIC (4 SKILLS)
(Thang 990) |
|
| Thang điểm 120 | Thang điểm 6 | ||
| 9.0 | 118 – 120 | 6.0 | — |
| 8.5 | 115 – 117 | 6.0 | — |
| 8.0 | 112 – 114 | 6.0 | — |
| 7.5 | 105 – 111 | 5.5 | 965 – 990
Speaking: >= 200 Writing: >=195 |
| 7.0 | 96 – 104 | 5.0 | 945 – 964
Speaking: 180 – 199 Writing: 180 – 194 |
| 6.5 | 85 – 95 | 4.5 | 865 – 944
Speaking: 170 – 179 Writing: 170 – 179 |
| 6.0 | 73 – 84 | 4.0 | 785 – 864
Speaking: 160 – 169 Writing: 150 – 169 |
| 5.5 | 62 – 72 | 3.5 | 670 – 784
Speaking: 140 – 159 Writing: 140 – 149 |
Phụ lục III
DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN, NĂNG KHIẾU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1303/QĐ-ĐHKT-ĐT ngày 15 tháng 4 năm 2026
của Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh)
| Stt | Mã tỉnh_Mã THPT | Tên trường | Tỉnh/Thành phố |
| 1 | 01008 | THPT Chuyên Chu Văn An | Hà Nội |
| 2 | 01009 | THPT Chuyên Đại học Sư phạm | Hà Nội |
| 3 | 01013 | THPT Chuyên Ngoại ngữ | Hà Nội |
| 4 | 01010 | THPT Chuyên Hà Nội-Amsterdam | Hà Nội |
| 5 | 01011 | THPT Chuyên Khoa học tự nhiên | Hà Nội |
| 6 | 01129 | THPT Chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn | Hà Nội |
| 7 | 01079 | THPT Chuyên Sơn Tây | Hà Nội |
| 01155 | THPT Chuyên Sơn Tây | Hà Nội | |
| 8 | 01012 | THPT Chuyên Nguyễn Huệ | Hà Nội |
| 9 | 04004 | THPT Chuyên Cao Bằng | Cao Bằng |
| 10 | 08116 | THPT Chuyên Hà Giang | Tuyên Quang |
| 11 | 08187 | THPT Chuyên tỉnh Hà Giang | Tuyên Quang |
|
08301 |
THPT Chuyên tỉnh Hà Giang | Tuyên Quang | |
| 12 | 08236 | THPT Chuyên Tuyên Quang | Tuyên Quang |
| 13 | 11119 | THPT Chuyên Lê Quý Đôn | Điện Biên |
| 11001 | THPT Chuyên Lê Quý Đôn | Điện Biên | |
| 14 | 12101 | THPT Chuyên Lê Quý Đôn | Lai Châu |
| 15 | 14222 | THPT Chuyên Sơn La | Sơn La |
| 16 | 15151 | THPT Chuyên Lào Cai | Lào Cai |
| 15119 | THPT Chuyên Lào Cai | Lào Cai | |
| 17 | 15209 | THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành | Lào Cai |
| 15239 | THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành | Lào Cai | |
| 18 | 19067 | THPT Chuyên Bắc Kạn | Thái Nguyên |
| 19 | 19009 | THPT Chuyên Thái Nguyên | Thái Nguyên |
| 19010 | THPT Chuyên Thái Nguyên | Thái Nguyên | |
| 20 | 20002 | THPT Chuyên Chu Văn An | Lạng Sơn |
| 21 | 22014 | THPT Chuyên Hạ Long | Quảng Ninh |
| 22 | 24106 | THPT Chuyên Bắc Giang | Bắc Ninh |
| 23 | 24600 | THPT Chuyên Bắc Ninh | Bắc Ninh |
| 24 | 25002 | THPT Chuyên Hoàng Văn Thụ | Phú Thọ |
| 25 | 25001 | THPT Chuyên Hùng Vương | Phú Thọ |
| 26 | 25003 | THPT Chuyên Vĩnh Phúc | Phú Thọ |
| 27 | 31207 | THPT Chuyên Nguyễn Trãi | Hải Phòng |
| 28 | 31306 | THPT Chuyên Trần Phú | Hải Phòng |
| 29 | 33002 | THPT Chuyên Hưng Yên | Hưng Yên |
| 30 | 33102 | THPT Chuyên Thái Bình | Hưng Yên |
| 31 | 37017 | THPT Chuyên Biên Hòa | Ninh Bình |
| 32 | 37260 | THPT Chuyên Lê Hồng Phong | Ninh Bình |
| 33 | 37503 | THPT Chuyên Lương Văn Tụy | Ninh Bình |
| 34 | 38010 | THPT Chuyên Lam Sơn | Thanh Hoá |
| 35 | 40117 | THPT Chuyên – Đại học Vinh | Nghệ An |
| 36 | 40118 | THPT Chuyên Phan Bội Châu | Nghệ An |
| 37 | 42012 | THPT Chuyên Hà Tĩnh | Hà Tĩnh |
| 38 | 44014 | THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp | Quảng Trị |
| 39 | 44012 | THPT Chuyên Lê Quý Đôn | Quảng Trị |
| 40 | 46109 | THPT Chuyên Khoa học Huế | Thành phố Huế |
| 41 | 46210 | THPT Chuyên Quốc Học-Huế | Thành phố Huế |
| 46110 | THPT Chuyên Quốc Học-Huế | Thành phố Huế | |
| 42 | 46209 | THPT Chuyên Khoa học Huế | Thành phố Huế |
| 43 | 48003 | THPT Chuyên Lê Quý Đôn | Đà Nẵng |
| 44 | 48028 | THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm | Đà Nẵng |
| 48228 | THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm | Đà Nẵng | |
| 45 | 48227 | THPT Chuyên Lê Thánh Tông | Đà Nẵng |
| 48027 | THPT Chuyên Lê Thánh Tông | Đà Nẵng | |
| 46 | 51010 | THPT Chuyên Lê Khiết | Quảng Ngãi |
| 47 | 51064 | THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành | Quảng Ngãi |
| 48 | 52010 | THPT Chuyên Lê Quý Đôn | Gia Lai |
| 49 | 52009 | THPT Chuyên Chu Văn An | Gia Lai |
| 50 | 52404 | THPT Chuyên Hùng Vương | Gia Lai |
| 52550 | THPT Chuyên Hùng Vương | Gia Lai | |
| 51 | 56014 | THPT Chuyên Lê Quý Đôn – Nam Nha Trang | Khánh Hoà |
| 52 | 56058 | THPT Chuyên Lê Quý Đôn – Đông Hải | Khánh Hoà |
| 53 | 66509 | THPT Chuyên Lương Văn Chánh | Đắk Lắk |
| 54 | 66009 | THPT Chuyên Nguyễn Du | Đắk Lắk |
| 55 | 68330 | THPT Chuyên Trần Hưng Đạo | Lâm Đồng |
| 56 | 68671 | THPT Chuyên Nguyễn Chí Thanh | Lâm Đồng |
| 57 | 68072 | THPT Chuyên Thăng Long | Lâm Đồng |
| 58 | 68071 | THPT Chuyên Bảo Lộc | Lâm Đồng |
| 59 | 75211 | THPT Chuyên Quang Trung | TP. Đồng Nai |
| 75210 | THPT Chuyên Quang Trung | TP. Đồng Nai | |
| 60 | 75248 | THPT Chuyên Bình Long | TP. Đồng Nai |
| 61 | 75001 | THPT Chuyên Lương Thế Vinh | TP. Đồng Nai |
| 62 | 79405 | THPT Chuyên Hùng Vương | Tp. Hồ Chí Minh |
| 79537 | THPT Chuyên Hùng Vương | Tp. Hồ Chí Minh | |
| 63 | 79701 | THPT Chuyên Lê Quý Đôn | Tp. Hồ Chí Minh |
| 79945 | THPT Chuyên Lê Quý Đôn | Tp. Hồ Chí Minh | |
| 64 | 79002 | THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa | Tp. Hồ Chí Minh |
| 65 | 79001 | THPT Chuyên Lê Hồng Phong | Tp. Hồ Chí Minh |
| 66 | 79080 | Phổ thông Năng khiếu, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh | Tp. Hồ Chí Minh |
| 67 | 80003 | THPT Chuyên Hoàng Lê Kha | Tây Ninh |
| 68 | 80249 | THPT Chuyên Long An | Tây Ninh |
| 69 | 80211 | THPT Chuyên Trần Văn Giàu | Tây Ninh |
| 70 | 80232 | THPT Năng khiếu Đại học Tân Tạo | Tây Ninh |
| 71 | 82731 | THPT Chuyên Tiền Giang | Đồng Tháp |
| 72 | 82432 | THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu | Đồng Tháp |
| 73 | 82431 | THPT Chuyên Nguyễn Đình Chiểu | Đồng Tháp |
| 82234 | THPT Chuyên Nguyễn Đình Chiểu | Đồng Tháp | |
| 74 | 86132 | THPT Chuyên Bến Tre | Vĩnh Long |
| 75 | 86730 | THPT Chuyên Nguyễn Thiện Thành | Vĩnh Long |
| 86775 | THPT Chuyên Nguyễn Thiện Thành | Vĩnh Long | |
| 76 | 86407 | THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm | Vĩnh Long |
| 77 | 91111 | THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu | An Giang |
| 78 | 91112 | THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa | An Giang |
| 79 | 91231 | THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa | An Giang |
| 80 | 91007 | THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt | An Giang |
| 91200 | THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt | An Giang | |
| 81 | 92012 | THPT Chuyên Lý Tự Trọng | Cần Thơ |
| 82 | 92218 | THPT Chuyên Nguyễn Thị Minh Khai | Cần Thơ |
| 83 | 92107 | THPT Chuyên Vị Thanh | Cần Thơ |
| 92376 | THPT Chuyên Vị Thanh | Cần Thơ | |
| 92377 | THPT Chuyên Vị Thanh | Cần Thơ | |
| 84 | 96500 | THPT Chuyên Bạc Liêu | Cà Mau |
| 85 | 96001 | THPT Chuyên Phan Ngọc Hiển | Cà Mau |
| 96008 | THPT Chuyên Phan Ngọc Hiển | Cà Mau | |
| 86 | 96508 | THPT Chuyên Bạc Liêu | Cà Mau |
Tin tức mới nhất
- Tra cứu kết quả xét tuyển và hướng dẫn nhập học Khóa 31.3 – Liên thông từ Cao đẳng Đại học chính quy đợt 3 năm 2026
29/06/2026
- Tra cứu kết quả xét tuyển và hướng dẫn nhập học Khóa 2026 LTCĐ/TP3 – Liên thông Đại học Vừa làm vừa học đợt 3 năm 2026
29/06/2026
- Tra cứu kết quả xét tuyển và hướng dẫn nhập học Khóa 2026 VB1/TP3 – Văn bằng 1 Đại học Vừa làm vừa học đợt 3 năm 2026
29/06/2026
- Tra cứu kết quả xét tuyển và hướng dẫn nhập học Khóa 2026 VB2/TP3 – Văn bằng 2 Đại học Vừa làm vừa học đợt 3 năm 2026
29/06/2026
- Tra cứu kết quả xét tuyển và hướng dẫn nhập học Khóa 29.3 – Văn bằng 2 Đại học chính quy đợt 3 năm 2026
29/06/2026