Chương trình Tiến sĩ Quản trị Kinh doanh tại Khoa Tài năng Kinh doanh, Trường Tài năng (UEH.ISB) nhằm phát triển năng lực nghiên cứu chuyên sâu gắn với ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu sinh trong lĩnh vực quản trị. Chương trình tập trung trang bị nền tảng lý thuyết vững, tư duy phân tích nghiêm ngặt và hệ thống phương pháp nghiên cứu tiên tiến, giúp người học xác định đề tài và khung nghiên cứu ngay từ giai đoạn đầu, tuân thủ đạo đức và minh bạch khoa học, đồng thời rèn luyện kỹ năng viết học thuật và chiến lược công bố quốc tế để nâng cao tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn và chất lượng công bố. Bên cạnh đó, chương trình chú trọng chuyển hóa kết quả nghiên cứu thành giải pháp quản lý đo lường được trong các bối cảnh chiến lược, marketing, vận hành và chuyển đổi số, giúp học viên trở thành những chuyên gia có khả năng biến tri thức hàn lâm thành thực hành hiệu quả. Qua đó, chương trình tạo ra các nhà lãnh đạo học thuật–thực hành có tư duy phản biện và sáng tạo, sẵn sàng đối mặt và dẫn dắt trước các thách thức của môi trường kinh doanh toàn cầu.
Theo quy định hiện hành của UEH.
Điều 3. Phương thức và thời gian tuyển sinh (Điều 8 Quy chế 18)
1. Phương thức tuyển sinh: xét tuyển.
2. Số lần tuyển sinh trong năm: 01 hoặc nhiều lần.
Điều 4. Điều kiện dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ (Điều 7 và 8 Quy chế 18)
Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ ngành phù hợp hoặc bằng đại học loại giỏi trở lên ngành phù hợp theo danh mục tại Phụ lục I. (Quy định ban hành theo Quyết định 2723/QĐ-ĐHKT-ĐBCLPTCT ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh)
2. Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua 01 (một) trong các điều kiện sau:
a) Luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo thạc sĩ hướng nghiên cứu.
b) Giảng viên, nghiên cứu viên có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ.
c) Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục được tính điểm của Hội đồng Giáo sư nhà nước hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện được xuất bản.
3. Người dự tuyển phải có một trong những minh chứng về năng lực ngoại ngữ như sau:
3.1. Đối với chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Việt:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ, tiến sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
c) Có chứng chỉ trình độ tiếng Anh tương đương cấp độ B2 hoặc bậc 4/6 trở lên theo Khung tham chiếu Châu Âu chung về ngoại ngữ và các chứng chỉ khác tương đương được Bộ Giáo dục & Đào tạo cho phép sử dụng, còn trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển (theo bảng Phụ lục II);
d) Người dự tuyển là công dân nước ngoài phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.
3.2. Đối với chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Anh:
a) Là công dân của quốc gia sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh;
c) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ Anh do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
d) Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 65 trở lên (do IIG, IIE hoặc các trung tâm do ETS ủy quyền cấp) hoặc chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 6.0 trở lên (do British Council hoặc IDP Australia hoặc University of Cambridge cấp), và các chứng chỉ khác tương đương được Bộ Giáo dục & Đào tạo cho phép sử dụng còn trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển (theo bảng Phụ lục II).
(Trích Quyết định số 1750/QĐ-ĐHKT-ĐT ngày 24 tháng 4 năm 2025 về ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ của UEH)
| Học kỳ (dự kiến) | Loại học phần | Môn học |
|---|---|---|
| Học kỳ 1 (6 tín chỉ) | Bắt buộc | |
| Bắt buộc | ||
| Học kỳ 2 (6 tín chỉ) | Bắt buộc | |
| Bắt buộc | ||
| Học kỳ 3 (4 tín chỉ) | Tự chọn | |
| Tự chọn | ||
| Bắt buộc | ||
| Học kỳ 4 (5 tín chỉ) | Bắt buộc | |
| Học kỳ 5 (4 tín chỉ) | Bắt buộc | |
| Học kỳ 6 (10 tín chỉ) | Bắt buộc | |
| Học kỳ 7 (10 tín chỉ) | Bắt buộc | |
| Học kỳ 8 (45 tín chỉ) | Bắt buộc |
1. Chuẩn đầu ra Kiến thức (Knowledge)
2. Chuẩn đầu ra Kỹ năng (Skills)
3. Chuẩn đầu ra Mức độ tự chủ và trách nhiệm (Autonomy and Responsibility)
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, Nghiên cứu sinh tốt nghiệp có khả năng đảm nhiệm công việc như sau:
| Cơ quan, Tổ chức (Organization) | Vị trí việc làm (Position) | Mô tả công việc (Job Description) |
|---|---|---|
| Trường đại học | Giảng viên, Nghiên cứu viên | – Giảng dạy các môn học về quản trị kinh doanh. – Thực hiện các dự án nghiên cứu khoa học, công bố quốc tế. – Hướng dẫn sinh viên, học viên cao học. |
| Viện nghiên cứu | Nhà nghiên cứu, Chuyên viên nghiên cứu | – Nghiên cứu chuyên sâu các vấn đề về kinh tế, quản trị kinh doanh. – Phân tích chính sách, xu hướng thị trường. – Viết báo cáo, đề xuất giải pháp cho các tổ chức. |
| Công ty tư vấn | Chuyên gia tư vấn | – Cung cấp giải pháp tư vấn về quản lý, chiến lược kinh doanh. – Tư vấn tài chính, tiếp thị, tái cấu trúc doanh nghiệp. – Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức. |
| Tổ chức quốc tế | Chuyên gia, Cố vấn | – Làm việc tại các tổ chức như Liên Hợp Quốc, OECD. – Tham gia vào các dự án phát triển kinh tế – xã hội toàn cầu. – Hỗ trợ hoạch định chính sách và các chương trình hợp tác quốc tế. |
| Khởi nghiệp và Doanh nghiệp | Nhà sáng lập, Lãnh đạo điều hành (CEO, CCO…) | – Tự khởi nghiệp, xây dựng và phát triển mô hình kinh doanh. – Đảm nhiệm vai trò lãnh đạo, điều hành tại các doanh nghiệp. – Dẫn dắt đổi mới sáng tạo, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ và phát triển bền vững. |
| Cơ quan nhà nước & Tổ chức Phi chính phủ (NGO) | Chuyên viên hoạch định chính sách, Cố vấn chiến lược | – Tham gia hoạch định chính sách công liên quan đến kinh tế và quản trị. – Nghiên cứu, phân tích và tư vấn chiến lược phát triển. – Đánh giá tác động của các chương trình, dự án phát triển. |