Tiến sĩ Chuyên ngành Quản lý kinh tế

Quản lý kinh tế

Chương trình tiến sĩ Quản lý kinh tế (Doctoral Program in Economic Policy and Management) đào tạo các nhà nghiên cứu và chuyên gia có trình độ quốc tế trong lĩnh vực chính sách kinh tế và quản lý kinh tế. Học viên tốt nghiệp sẽ nắm vững kiến thức lý thuyết nền tảng và hiện đại về kinh tế học ứng dụng và quản lý kinh tế; làm chủ các phương pháp phân tích chính sách và đánh giá chương trình; có khả năng tạo ra các sản phẩm nghiên cứu chất lượng cao, được công nhận trên các tạp chí khoa học uy tín trong danh mục Scopus trở lên; đồng thời đóng góp vào việc giải quyết các vấn đề kinh tế và quản lý kinh tế tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Đối tượng người học

Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy chế đào tạo của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

Căn cứ Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ và Quyết định 1750/QĐ-ĐHKT-ĐT ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Giám đốc Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ.

Điều 3. Phương thức và thời gian tuyển sinh
1. Phương thức tuyển sinh: xét tuyển.

2. Số lần tuyển sinh trong năm: 01 hoặc nhiều lần.

Điều 4. Điều kiện dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ
Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ ngành phù hợp hoặc bằng đại học loại giỏi trở lên ngành phù hợp theo danh mục tại Phụ lục I. (Quy định ban hành theo Quyết định 2723/QĐ-ĐHKT-ĐBCLPTCT ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh)

2. Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua 01 (một) trong các điều kiện sau:
a) Luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo thạc sĩ hướng nghiên cứu.
b) Giảng viên, nghiên cứu viên có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ.
c) Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục được tính điểm của Hội đồng Giáo sư nhà nước hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện được xuất bản.
3. Người dự tuyển phải có một trong những minh chứng về năng lực ngoại ngữ như sau:
3.1. Đối với chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Việt:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ, tiến sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
c) Có chứng chỉ trình độ tiếng Anh tương đương cấp độ B2 hoặc bậc 4/6 trở lên theo Khung tham chiếu Châu Âu chung về ngoại ngữ và các chứng chỉ khác tương đương được Bộ Giáo dục & Đào tạo cho phép sử dụng, còn trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển (theo bảng Phụ lục II);
d) Người dự tuyển là công dân nước ngoài phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.
3.2. Đối với chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Anh:
a) Là công dân của quốc gia sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh;
c) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ Anh do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
d) Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 65 trở lên (do IIG, IIE hoặc các trung tâm do ETS ủy quyền cấp) hoặc chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 6.0 trở lên (do British Council hoặc IDP Australia hoặc University of Cambridge cấp), và các chứng chỉ khác tương đương được Bộ Giáo dục & Đào tạo cho phép sử dụng còn trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển (theo bảng Phụ lục II).

3.1.1 Chuẩn đầu ra Kiến thức (Knowledge)

  • PLO1.1 Hiểu biết chuyên sâu các kiến thức cốt lõi, nền tảng của kinh tế học và quản lý kinh tế, bao gồm lý thuyết kinh tế vi mô, vĩ mô, và các nguyên lý quản lý chính sách.
  • PLO1.2 Hiểu biết sâu các kiến thức hiện đại trong lĩnh vực phân tích chính sách kinh tế, đánh giá chương trình, và quản lý kinh tế, đặc biệt trong các vấn đề như tài chính công, chuyển đổi số, và hội nhập kinh tế.
  • PLO1.3 Khái niệm hóa các vấn đề thực tiễn trong chính sách và quản lý kinh tế thành các chủ đề nghiên cứu khoa học, áp dụng vào bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam và khu vực.
  • PLO1.4 Phát triển và điều chỉnh các phương pháp nghiên cứu khoa học (định lượng và định tính) phù hợp với các nhu cầu nghiên cứu cụ thể trong lĩnh vực chính sách và quản lý kinh tế.

3.1.2 Chuẩn đầu ra Kỹ năng (Skills)

  • PLO2.1 Mô hình hóa và phân tích các vấn đề chính sách và quản lý kinh tế thực tiễn thành các chủ đề nghiên cứu, thiết kế phương pháp nghiên cứu tương ứng, sử dụng các công cụ như phân tích lợi ích-chi phí, thử nghiệm ngẫu nhiên, và phân tích kinh tế lượng.
  • PLO2.2 Chuyển hóa kết quả nghiên cứu thành các báo cáo khoa học đạt chất lượng công bố trên các tạp chí uy tín trong danh mục Scopus trở lên, đồng thời phổ biến tri thức về chính sách và quản lý kinh tế đến cộng đồng học thuật và thực tiễn.
  • PLO2.3 Kết nối và thiết lập mạng lưới hợp tác học thuật và chuyên môn trong lĩnh vực chính sách và quản lý kinh tế, và các lĩnh vực liên ngành liên quan, cả trong nước và quốc tế.
  • PLO2.4 Tổ chức, quản lý, và dẫn dắt các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nghiên cứu chính sách và quản lý kinh tế, bao gồm quản lý dự án nghiên cứu và tư vấn chính sách.

3.1.3 Chuẩn đầu ra Mức độ tự chủ và trách nhiệm (Autonomy and Responsibility)

  • PLO3.1 Nhận định, phản biện, và đưa ra quyết định mang tính chuyên gia trong lĩnh vực chính sách và quản lý kinh tế, và các chuyên ngành nghiên cứu chuyên sâu.
  • PLO3.2 Tự định hướng, thể hiện tính độc lập, sáng tạo trong giải quyết vấn đề, lập kế hoạch, và thực hiện nghiên cứu, góp phần tạo ra tri thức mới trong lĩnh vực chính sách và quản lý kinh tế.

Cơ quan, tổ chức

(Organization)

Vị trí việc làm

(Position)

Mô tả công việc

(Job description)

Trường đại học

Giảng viên

Giảng dạy và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực kinh tế học và Quản lý kinh tế

Viện nghiên cứu

Nghiên cứu viên

Tổ chức nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế học và Quản lý kinh tế

Cơ quan quản lý nhà nước

Chuyên gia quản lý kinh tế

Đánh giá và đề xuất chính sách kinh tế

Doanh nghiệp

Chuyên gia quản lý kinh tế

Đánh giá và đề xuất chính sách kinh tế