Thạc sĩ Chương trình Luật kinh tế (hướng ứng dụng)

Luật kinh tế

Thạc sĩ Luật học chương trình Luật kinh tế (định hướng ứng dụng) tốt nghiệp tại Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh là những chuyên gia pháp lý có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về pháp luật kinh tế để hành nghề tư vấn pháp lý, góp phần phát triển và quản lý doanh nghiệp, đàm phán, soạn thảo, ký kết hợp đồng, phê duyệt hồ sơ. Họ có kỹ năng ứng dụng các quy định pháp luật giải quyết những vấn đề cụ thể phát sinh trong công việc cũng như nơi công tác, làm việc của chính mình.

Đối tượng người học

Đối tượng tuyển sinh chương trình Luật kinh tế là thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đã được công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) khối ngành luật.

Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy chế đào tạo của Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

Yêu cầu đối với người dự tuyển:

– Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành luật;

– Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.

Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài: nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của UEH (nếu có).

Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài: ứng viên phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, cụ thể khi có một trong những điều kiện sau đây:

– Ứng viên là công dân của các Quốc gia sử dụng tiếng nước ngoài dùng để giảng dạy là ngôn ngữ chính thức.

– Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy;

– Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ của ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy đạt trình độ tương đương Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục 1 của Quy chế này hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

 (Theo Quyết định số 5571/QĐ-ĐHKT-ĐT ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc ban hành Quy định tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ – Điều 5).

Học kỳ
(dự kiến)
Loại học phầnMôn học
Học kỳ 1
(13 tín chỉ)
Bắt buộc
  • Triết học (4 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phương pháp nghiên cứu luật học (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Hệ thống pháp luật cho kinh doanh (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Luật và phát triển (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 2
    (18 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Luật và kinh doanh có trách nhiệm (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Luật Kinh doanh quốc tế nâng cao (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Luật cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Luật hợp đồng nâng cao (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Luật sở hữu trí tuệ (nâng cao) (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Luật công ty và Quản trị công ty (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 3
    (16 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Chuyên đề pháp luật trong nền kinh tế số (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Luật đầu tư và kinh doanh bất động sản (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Áp dụng pháp luật lao động trong Kinh doanh (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Luật và Chính sách về môi trường và Phát triển bền vững (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Luật và chính sách phòng chống tội phạm kinh tế, tài chính và công nghệ (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Luật Phá sản ứng dụng (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Luật tài sản và quyền sử dụng đất trong kinh doanh (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh ứng dụng (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Khiếu nại, Tố cáo và tố tụng hành chính nâng cao (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Luật Đầu Tư Quốc Tế (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Pháp luật về vận tải và logistics quốc tế (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Công chức và công vụ trong quản lý Nhà nước về kinh tế (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Chuyên đề Luật kinh doanh so sánh (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Chuyên đề thủ tục hành chính trong kinh doanh (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Luật đất đai và môi trường ứng dụng (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Luật và tài chính (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 4
    (13 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Chuyên đề thực tiễn pháp luật kinh tế hiện đại (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Bài tập lớn pháp luật kinh tế (4 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Học phần tốt nghiệp (đề án, đồ án tốt nghiệp hoặc dự án) (7 tín chỉ)
  • 3.1.1 Chuẩn đầu ra Kiến thức (Knowledge)

    • PLO1.1 Nắm vững kiến thức nền tảng về triết học pháp luật, kinh tế học pháp luật, văn hóa pháp lý, phát triển bền vững và thể chế chính trị – pháp luật; vận dụng để lý giải, phân tích các vấn đề lý luận – thực tiễn trong luật kinh tế.
    • PLO1.2 Hiểu và vận dụng kiến thức chuyên sâu, hệ thống về các lĩnh vực pháp luật nội dung và tố tụng, đặc biệt là luật tài sản, luật công ty, luật hợp đồng, luật cạnh tranh, luật phá sản, luật thương mại quốc tế, luật sở hữu trí tuệ, luật lao động trong kinh doanh, pháp luật tài chính và pháp luật liên quan đến công nghệ số.
    • PLO1.3 Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật, kinh tế và phát triển; đánh giá vai trò của pháp luật trong quản trị, điều tiết kinh tế và hội nhập quốc tế.
    • PLO1.4 Đạt năng lực ngoại ngữ tương đương bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam; sử dụng thành thạo tiếng Anh pháp lý để nghiên cứu, phân tích, trao đổi học thuật và thực hành pháp lý.

    3.1.2 Chuẩn đầu ra Kỹ năng (Skills)

    • PLO2.1 Tìm kiếm, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn thông tin pháp luật trong nước và quốc tế; phân tích, tổng hợp dữ liệu và đưa ra giải pháp xử lý các vấn đề pháp lý một cách khoa học.
    • PLO2.2 Sử dụng thành thạo các công cụ và công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu định tính – định lượng và hệ thống thông tin pháp luật trong nghiên cứu và giải quyết vấn đề pháp lý.
    • PLO2.3 Vận dụng kiến thức pháp lý và kỹ năng nghiên cứu để tư vấn pháp lý, giải quyết tranh chấp, hỗ trợ quản lý doanh nghiệp và thực hành pháp lý có trách nhiệm.
    • PLO2.4 Truyền đạt tri thức pháp lý hiệu quả bằng văn bản và lời nói, viết các dạng văn bản pháp lý: nghiên cứu học thuật, báo cáo chuyên môn, thư tư vấn, hợp đồng, bài tranh biện; thuyết phục và báo cáo tại diễn đàn trong nước và quốc tế.
    • PLO2.5 Phát triển kỹ năng hợp tác, lãnh đạo nhóm nghiên cứu, điều phối dự án pháp lý và giải quyết xung đột; làm việc hiệu quả trong môi trường đa ngành, đa văn hóa.

    3.1.3 Chuẩn đầu ra Mức độ tự chủ và trách nhiệm (Autonomy and Responsibility)

    • PLO3.1 Tự học suốt đời, tự định hướng, cập nhật và thích ứng với sự thay đổi pháp luật, kinh tế và công nghệ; phát triển nghề nghiệp lâu dài.
    • PLO3.2 Đưa ra những sáng kiến, quyết định và giải pháp pháp lý phù hợp với bối cảnh thực tiễn, có tư duy phản biện và sáng tạo.
    • PLO3.3 Tuân thủ đạo đức học thuật và nghề nghiệp, liêm chính, trung thực, thượng tôn pháp luật; có tinh thần phục vụ cộng đồng và đóng góp cho sự phát triển của doanh nghiệp, quốc gia và hội nhập quốc tế.
    • PLO3.4 Quản lý, đánh giá và cải tiến các hoạt động pháp lý, lập pháp, hoàn thiện pháp luật kinh doanh – thương mại, đồng thời hướng dẫn và chia sẻ tri thức với đồng nghiệp và cộng đồng học thuật.
    • Có năng lực ngoại ngữ bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

    Cơ quan, tổ chức

    (Organization)

    Vị trí việc làm

    (Position)

    Mô tả công việc

    (Job description)

    Khu vực công

     

    Cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế

    Công chức ngạch Chuyên viên/chuyên viên chính/ chuyên viên cao cấpTham mưu, quyết định việc tổ chức quản lý các hoạt động quản lý nhà nước, giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại.

    Các cơ quan tư pháp về kinh tế, thương mại

    Công chức ngạch thẩm phán, chấp hành viên, kiểm sát viên

    Khu vực tư

     

    Công ty, Doanh nghiệp trong nước

    Trưởng, phó phòng pháp chế, Chuyên viên pháp lýPhụ trách công việc liên quan đến tư vấn pháp luật, hỗ trợ pháp lý và dịch vụ pháp lý kinh doanh, thương mại

    Các tổ chức hành nghề luật

    Luật sư, công chứng viên, thừa phát lại, quản tài viên…

    Đơn vị, tổ chức phi chính phủ

    Chuyên viên pháp lý cao cấp