Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (UEH) thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ đợt 3 năm 2026 – Chương trình hệ Điều hành cao cấp như sau:
1. Mục tiêu và đối tượng đào tạo:
– Mục tiêu của chương trình nhằm trang bị và nâng cao các kiến thức, kỹ năng về quản trị và điều hành cho các nhà quản lý cấp cao. Sau khi tốt nghiệp, người học có đủ năng lực, tự tin và khả năng giải quyết một cách khoa học các vấn đề quản lý, điều hành ở vị trí lãnh đạo trong cơ quan nhà nước, các tập đoàn, doanh nghiệp, tổ chức.
– Đối tượng đào tạo của chương trình là những người đang giữ vị trí lãnh đạo, quản lý cấp cao hoặc có triển vọng trở thành nhà quản lý cấp cao trong các tổ chức có phạm vi hoạt động và tầm ảnh hưởng rộng, từ trung ương đến địa phương.
2. Chương trình đào tạo, hình thức, thời gian đào tạo và văn bằng tốt nghiệp
| Mã ngành | Chương trình đào tạo | Chỉ tiêu | Hướng đào tạo |
| 8340201 | Ngân hàng | 20 | Ứng dụng |
| 8340115 | Marketing | 20 | Ứng dụng |
| 8340403 | Quản trị đô thị thông minh và sáng tạo | 20 | Nghiên cứu |
| 8340101 | Quản trị đổi mới sáng tạo và Khởi nghiệp | 17 | Ứng dụng |
– Hình thức đào tạo: Chính quy;
– Thời gian đào tạo: 02 năm;
– Học viên hoàn thành đầy đủ các học phần trong chương trình đào tạo, bảo vệ thành công đề án tốt nghiệp (đối với chương trình hướng ứng dụng)/luận văn thạc sĩ (đối với chương trình hướng nghiên cứu) và đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ đầu ra sẽ được Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh cấp bằng Thạc sĩ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Điều kiện dự tuyển
Ứng viên dự tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ chương trình hệ Điều hành cao cấp có lý lịch rõ ràng, không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự và có đủ các điều kiện sau đây:
3.1. Điều kiện về thâm niên công tác và kinh nghiệm quản lý
Ứng viên phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc và 01 năm kinh nghiệm quản lý từ cấp phòng, ban (hoặc tương đương) trở lên thuộc các tập đoàn, doanh nghiệp hoặc các cơ quan, tổ chức. Kinh nghiệm công tác, quản lý được tính từ ngày thí sinh có quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm đến ngày nộp hồ sơ.
3.2. Điều kiện văn bằng
– Có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) khối ngành kinh tế, kinh doanh và quản lý.
– Nếu không thuộc khối ngành kinh tế, kinh doanh và quản lý – ứng viên cần nộp chứng chỉ bổ sung kiến thức do Ban Đào tạo – Bộ phận Sau đại học UEH cấp, gồm các môn: Toán cao cấp, Xác suất thống kê, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Quản trị học, Nguyên lý tài chính – ngân hàng.
– Các văn bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng tiếng Việt và nộp kèm theo văn bản công nhận của Cục Quản lý chất lượng (thông tin về đăng ký công nhận văn bằng do nước ngoài cấp xem tại https://naric.edu.vn, mục Hướng dẫn quy trình công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp).
3.3. Điều kiện sức khỏe: Có đủ sức khỏe để học tập.
3.4. Điều kiện Ngoại ngữ đầu vào:
– Thí sinh cần tham gia kỳ thi tiếng Anh của UEH đạt trình độ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam..
– Thí sinh được miễn thi tiếng Anh đầu vào khi có một trong các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ như sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình đào tạo được thực hiện giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần hoàn toàn bằng ngôn ngữ nước ngoài, ngoại trừ các học phần Lý luận chính trị, các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng;
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ do UEH cấp trong thời gian không quá 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (xem Phụ lục I, Bảng tham chiếu quy đổi một số văn bằng chứng chỉ ngoại ngữ) hoặc các chứng chỉ tương đương khác, các chứng chỉ này được cấp bởi các cơ sở giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực trong vòng 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
Ghi chú: Ngoại ngữ đầu vào và ngoại ngữ đầu ra phải cùng ngôn ngữ.
4. Đối tượng và chính sách ưu tiên
– Đối tượng ưu tiên
a) Người có thời gian công tác hai năm liên tục trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này ứng viên phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
c) Con liệt sĩ;
d) Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang;
đ) Người thuộc dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại Điểm a;
e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hóa học.
– Chính sách ưu tiên: Khi xét tuyển, thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên đã kể trên (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng 0.5 điểm vào điểm phỏng vấn (theo thang điểm 10).
– Các loại giấy tờ cần nộp để hưởng chính sách ưu tiên
+ Hợp đồng lao động, quyết định tiếp nhận hoặc điều động công tác của cấp có thẩm quyền và xác nhận của UBND phường, xã về việc cơ quan đó đóng tại địa bàn được ưu tiên (cho đối tượng a);
+ Thẻ thương binh/bệnh binh hoặc các loại giấy tờ có liên quan (cho các đối tượng b, c, d, e);
+ Căn cước, giấy khai sinh và Giấy xác nhận thông tin cư trú theo mẫu CT07 (theo mẫu của Bộ Công an quy định).
5. Phương thức tuyển sinh
Thí sinh chương trình hệ Điều hành cao cấp dự tuyển bằng phương thức thi tuyển với các môn thi tuyển sinh đầu vào bao gồm:
Môn điều kiện: Tiếng Anh (thí sinh được miễn môn này nếu có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo mục 3.4);
Môn bắt buộc: Phỏng vấn.
Nguyên tắc xét tuyển: Thí sinh đủ điều kiện xét tuyển khi đạt đủ điều kiện dự thi, được miễn thi tiếng Anh đầu vào hoặc điểm thi tiếng Anh đạt từ 5 điểm trở lên (theo thang điểm 10) và điểm phỏng vấn đạt từ 5 điểm trở lên (theo thang điểm 10). Tiêu chí chính căn cứ vào điểm phỏng vấn: Lấy từ điểm cao nhất cho đến khi đủ chỉ tiêu.
Tiêu chí phụ 1: Ưu tiên dựa trên điểm trung bình (GPA) bậc đại học.
Tiêu chí phụ 2: Ưu tiên nữ giới.
Trong trường hợp nhiều thí sinh cùng một mức điểm tuyển sinh, nếu lấy mức điểm chuẩn mà tại đó vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh thì sẽ áp dụng Tiêu chí phụ 1. Trường hợp áp dụng Tiêu chí phụ 1 vẫn vượt chỉ tiêu sẽ tiếp tục áp dụng Tiêu chí phụ 2.
6. Đăng ký dự tuyển
Hồ sơ đăng ký dự tuyển bao gồm:
- Phiếu đăng ký dự tuyển, lý lịch (theo mẫu trực tuyến);
- Bản tự giới thiệu về năng lực và động cơ học tập (theo mẫu). Tổng độ dài không quá 07 trang giấy A4;
- Các quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm chứng minh thâm niên công tác và kinh nghiệm quản lý;
- Bản scan minh chứng đạt trình độ ngoại ngữ đầu vào (nếu có);
- Bản scan văn bằng tốt nghiệp đại học;
- Bản scan phụ lục văn bằng/bảng điểm tốt nghiệp đại học
- Ảnh chụp kiểu căn cước công dân không quá 01 (một) năm tính đến ngày dự tuyển.
- Bản scan giấy tờ để hưởng chính sách ưu tiên (nếu có).
- Bản scan chứng chỉ bổ sung kiến thức do Ban Đào tạo – Bộ phận Sau đại học UEH cấp trong trường hợp thí sinh không có bằng đại học ngành phù hợp (nếu có).
- Các loại giấy tờ khác (nếu có): Ví dụ như văn bản công nhận của Cục Quản lý chất lượng (Bộ Giáo dục và Đào tạo),…
7. Lệ phí tuyển sinh
– Lệ phí hồ sơ: 120.000đ/thí sinh;
– Lệ phí thi môn tiếng Anh: 120.000 đ/môn;
– Lệ phí phỏng vấn: 1.410.000đ/thí sinh
8. Kinh phí đào tạo: Học phí dự kiến năm 2026 là 3.000.000đ/tín chỉ đối với học phần tiếng Việt.
9. Thời gian thi tuyển
Thí sinh dự tuyển thực hiện thủ tục cập nhật hồ sơ trực tuyến theo hướng dẫn từ ngày 15/7/2026 đến hết ngày 31/7/2026 tại website https://xettuyen.ueh.edu.vn/thacsi;

Hệ thống mở cổng tiếp nhận hồ sơ từ ngày 15/7 đến 31/7/2026
Thời gian tổ chức ôn tập tiếng Anh đầu vào: dự kiến thông báo từ ngày 15/7/2026 tại website https://tuyensinh.ueh.edu.vn, https://daotao.ueh.edu.vn;
Dự kiến ngày thi tiếng Anh đầu vào (đối với các trường hợp không được miễn ngoại ngữ) và phỏng vấn: Ngày 22-23/8/2026;
Dự kiến thời gian công bố kết quả tuyển sinh: Ngày 09/9/2026.
Thời gian học chính thức (dự kiến): Từ ngày 28/9/2026.
Sau khi Hội đồng Tuyển sinh Sau đại học UEH phê chuẩn kết quả xét tuyển, UEH sẽ thông báo hướng dẫn thủ tục nhập học cho thí sinh để xác nhận trúng tuyển chính thức.
10. Thông tin liên hệ:
Ban Đào tạo (Bộ phận Sau đại học) – Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh;
Phòng A.011, 59C Nguyễn Đình Chiểu, P. Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh;
Tổng đài: (028) 7306 1976, số nhánh 3001;
Email: sdh@ueh.edu.vn.
PHỤ LỤC I
VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ TƯƠNG ĐƯƠNG BẬC 3 VÀ BẬC 4 KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM ÁP DỤNG TRONG TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ TẠI ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
| Ngôn ngữ | Chứng chỉ | Bậc 3 | Bậc 4 |
| Trình độ/Thang điểm | Trình độ/Thang điểm | ||
| Tiếng Anh | TOEFL iBT * | 30 – 45 | 46 – 93 |
| TOEFL ITP | 450 – 499 | – | |
| IELTS | 4.0 – 5.0 | 5.5 – 6.5 | |
| Cambridge Assessment English (bao gồm PET, FCE, CAE, CPE) | B1 Preliminary/B1 Business Preliminary/Linguaskill Thang điểm: 140-159 | B2 First/B2 Business Vantage/Linguaskill. Thang điểm: 160-179 | |
TOEIC (4 kỹ năng) | Nghe: 275-399 Đọc: 275-384 Nói: 120-159 Viết: 120-149 | Nghe: 400-489 Đọc: 385-454 Nói: 160-179 Viết: 150-179 | |
| Aptis ESOL | B1 | B2 | |
| VEPT (Versant English Placement Test)** | 43 – 66 | – | |
| PTE Academic (Pearson Test of English Academic) | 43 – 58 | 59 – 75 | |
| PEIC (Pearson English International Certificate) | Level 2 | Level 3 | |
| VSTEP*** (Vietnamese Standardized Test of English Proficiency) | Bậc 3 | Bậc 4 | |
| Tiếng Pháp | CIEP/Alliance francaise diplomas | TCF: 300-399 Văn bằng/Chứng chỉ DELF B1 Diplôme de Langue | – |
| Tiếng Đức | Goethe – Institut The German TestDaF language certificate | Goethe-Zertifikat B1 | – |
The German TestDaF language certificate | TestDaF Bậc 3 (TDN 3) | – | |
| Tiếng Trung Quốc | Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK) | HSK Bậc 3 | |
| – | |||
| Tiếng Nhật | Japanese Language Proficiency Test (JLPT) | N4 | – |
| Tiếng Nga | ТРКИ – Тест по русскому языку как иностранному | ТРКИ-2 | |
| – |
Ghi chú: ngôn ngữ đầu vào và ngôn ngữ đầu ra phải cùng một ngôn ngữ
(*): Chỉ chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT phiên bản thi trực tiếp tại trung tâm khảo thí được cấp phép.
(**): Chỉ chấp nhận các chứng chỉ cấp từ ngày 15/01/2026 trở về sau.
(***): Chỉ chấp nhận các chứng chỉ VSTEP được cấp bởi các cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép.
Hiệu lực các loại chứng chỉ trên có hiệu lực 02 năm kể từ ngày dự thi của chứng chỉ đó.