Cử nhân Thương mại – Victoria University of Wellington

Cử nhân Thương mại (liên kết giữa Khoa Kinh tế, UEH và Đại học Victoria Wellington)

Chương trình đào tạo Cử nhân Thương mại UEH-VUW trang bị cho sinh viên một nền tảng vững chắc cần phải có để làm việc trong tất cả các khu vực kinh tế tư nhân cũng như nhà nước; đồng thời vẫn cho phép sinh viên tập trung vào ngành học phù hợp với sở thích và định hướng nghề nghiệp.

Loại hình đào tạo

Chương trình liên kết quốc tế

Đối tượng người học

Người học đã tốt nghiệp Trung học phổ thông.

Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế đào tạo của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

Học kỳ
(dự kiến)
Loại học phầnMôn học
Học kỳ 1
(33 tín chỉ)
Bắt buộc
  • Nguyên lý kinh tế Vi mô (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Quản lý Hệ thống thông tin cơ bản (15 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Quản trị học căn bản (15 tín chỉ)
  • Học kỳ 2
    (45 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Thống kê trong Kinh doanh (15 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kế toán (15 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Nguyên lý Marketing (15 tín chỉ)
  • Học kỳ 3
    (45 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Nguyên lý kinh tế Vĩ mô (15 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Toán Kinh tế và Tài chính (15 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Nguyên tắc Kinh doanh Quốc tế (15 tín chỉ)
  • Học kỳ 4
    (45 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Nhập môn Tài chính Doanh nghiệp (15 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Nghiên cứu thị trường (15 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế Vi mô (15 tín chỉ)
  • Học kỳ 5
    (60 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Các thách thức lớn trong kinh doanh (60 tín chỉ)
  • Học kỳ 6
    (840 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Chuyên ngành Định phí bảo hiểm tại Wellington (120 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Chuyên ngành Hệ thống thông tin tại Wellington (120 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Chuyên ngành Thuế tại Wellington (120 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Chuyên ngành Khoa học dữ liệu tại Wellington (120 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Chuyên ngành Quản trị du lịch tại Wellington (120 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Chuyên ngành Kế toán tại Wellington (120 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Chuyên ngành Phát triển bền vững và Đạo đức trong kinh doanh tại Wellington (120 tín chỉ)
  • Học kỳ 7
    (755 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Chuyên ngành Tài chính tại Wellington (75 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Chuyên ngành Marketing tại Wellington (90 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Chuyên ngành Quản trị tại Wellington (105 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế tại Wellington (95 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Chuyên ngành Luật thương mại tại Wellington (105 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Chuyên ngành Kinh tế học tại Wellington (75 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực và Quan hệ lao động tại Wellington (105 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Chuyên ngành Chính sách công tại Wellington (105 tín chỉ)
  • Học kỳ 8
    (205 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Tự chọn Wellington 1 (45 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tự chọn Wellington 2 (30 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tự chọn Wellington 3 (15 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tự chọn Wellington 4 (25 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tự chọn Wellington 5 (15 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tự chọn Wellington 6 (45 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tự chọn Wellington 7 (15 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tự chọn Wellington 8 (15 tín chỉ)
  • 1 Chuẩn đầu ra Kiến thức (Knowledge)

    • PLO1.1 Vận dụng các kiến thức cơ bản về kinh tế học, toán kinh tế, thống kê, tài chính, quản trị, hệ thống thông in quản lý, luật kinh tế, quản lý dữ liệu, kế toán và marketing để phân tích và dự đoán hoạt động kinh doanh.
    • PLO1.2 Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu và kiến thức thực tế vững chắc về ít nhất một trong các lĩnh vực Kế toán, Định phí bảo hiểm, Luật thương mại, Kinh tế học, Quản trị nguồn nhân lực và quan hệ lao động, Hệ thống thông tin, Kinh doanh quốc tế, Quản trị, Quản trị du lịch, Marketing, Tài chính, Thuế, Khoa học dữ liệu, Chính sách công, Phát triển bền vững và Đạo đức trong kinh doanh.
    • PLO1.3 Nắm bắt các đặc điểm và xu thế vận động của nền kinh tế trong nước và quốc tế. Vận dụng các kiến thức về kinh tế – xã hội để phân tích và đề xuất các chính sách kinh tế – xã hội cho địa phương và cho đất nước.
    • PLO1.4 Có kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh thương mại thuộc khu vực kinh tế tư nhân cũng như nhà nước.
    • PLO1.5 Am hiểu kiến thức nền tảng về công nghệ thông tin, công nghệ số ứng dụng trong các lĩnh vực quản trị kinh doanh phù hợp với điều kiện hội nhập quốc tế.

    2. Chuẩn đầu ra Kỹ năng (Skills)

    • PLO2.1 Kỹ năng cần thiết để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp trong kinh doanh thương mại.
    • PLO2.2 Kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác.
    • PLO2.3 Kỹ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường kinh doanh thay đổi.
    • PLO2.4 Kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của cá nhân, nhóm, tổ chức.
    • PLO2.5 Kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp.

    3. Chuẩn đầu ra Mức độ tự chủ và trách nhiệm (Autonomy and Responsibility)

    • PLO3.1 Sinh viên có năng lực tự nghiên cứu, học tập, tích lũy kinh nghiệm và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
    • PLO3.2 Sinh viên có năng lực làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi; hiểu biết về trách nhiệm xã hội và các vấn đề đạo đức, từ đó chịu trách nhiệm về những quyết định và hành động của bản thân.
    • PLO3.3 Sinh viên có khả năng tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân.
    • PLO3.4 Sinh viên có khả năng lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động, đồng thời hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định.

    Ngoài những chuẩn đầu ra trên, sinh viên tốt nghiệp đạt các chuẩn đầu ra như sau:

    • Có năng lực ngoại ngữ bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

    Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhiệm công việc như sau:

    Cơ quan, tổ chức

    (Organization)

    Vị trí việc làm

    (Position)

    Mô tả công việc

    (Job description)

    Doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ

    Nhân viên kế toán

    Thực hiện ghi chép, xử lý chứng từ kế toán, lập báo cáo tài chính và theo dõi tình hình tài chính của doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp, tập đoàn

    Kế toán quản trị

    Phân tích chi phí, lập kế hoạch ngân sách và hỗ trợ nhà quản lý trong việc ra quyết định tài chính.

    Công ty kiểm toán, tư vấn

    Kiểm toán viên

    Kiểm tra, đánh giá tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính; tư vấn cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.

    Công ty bảo hiểm

    Chuyên viên định phí bảo hiểm (Actuary)

    Phân tích dữ liệu thống kê và rủi ro để tính toán mức phí bảo hiểm và thiết kế sản phẩm bảo hiểm.

    Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng

    Chuyên viên tín dụng

    Thẩm định hồ sơ vay vốn, đánh giá khả năng tài chính của khách hàng và quản lý danh mục tín dụng.

    Ngân hàng, công ty chứng khoán

    Chuyên viên phân tích tài chính

    Phân tích báo cáo tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư và hỗ trợ ra quyết định tài chính.

    Công ty chứng khoán, quỹ đầu tư

    Chuyên viên đầu tư

    Phân tích thị trường, quản lý danh mục đầu tư và tư vấn chiến lược đầu tư cho khách hàng.

    Cơ quan thuế, doanh nghiệp

    Chuyên viên thuế

    Tư vấn, kê khai và quản lý các nghĩa vụ thuế; đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về thuế.

    Công ty luật, phòng pháp chế doanh nghiệp

    Chuyên viên pháp lý / Pháp chế

    Soạn thảo hợp đồng, tư vấn pháp lý trong hoạt động thương mại và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.

    Doanh nghiệp xuất nhập khẩu

    Chuyên viên kinh doanh quốc tế

    Thực hiện giao dịch thương mại quốc tế, tìm kiếm thị trường và quản lý hoạt động xuất nhập khẩu.

    Công ty logistics, vận tải

    Chuyên viên logistics

    Quản lý chuỗi cung ứng, điều phối vận chuyển hàng hóa và tối ưu hóa hoạt động logistics.

    Phòng nhân sự doanh nghiệp

    Chuyên viên nhân sự

    Thực hiện tuyển dụng, đào tạo, đánh giá hiệu quả công việc và quản lý hồ sơ nhân sự.

    Doanh nghiệp, tổ chức lao động

    Chuyên viên quan hệ lao động

    Quản lý quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp, giải quyết tranh chấp lao động.

    Công ty công nghệ, doanh nghiệp

    Chuyên viên hệ thống thông tin quản lý

    Quản lý và vận hành hệ thống thông tin phục vụ hoạt động kinh doanh.

    Công ty công nghệ, doanh nghiệp dữ liệu

    Chuyên viên phân tích dữ liệu

    Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định kinh doanh.

    Công ty marketing, truyền thông

    Chuyên viên marketing

    Xây dựng chiến lược marketing, phát triển thương hiệu và thực hiện các chiến dịch quảng bá.

    Doanh nghiệp, công ty nghiên cứu thị trường

    Chuyên viên nghiên cứu thị trường

    Thu thập và phân tích thông tin thị trường, hành vi khách hàng để hỗ trợ chiến lược kinh doanh.

    Công ty thương mại điện tử

    Chuyên viên kinh doanh / phát triển thị trường

    Phát triển khách hàng, mở rộng thị trường và quản lý hoạt động bán hàng.

    Doanh nghiệp du lịch, khách sạn

    Quản lý du lịch / Điều hành tour

    Lập kế hoạch và quản lý các hoạt động du lịch, điều phối dịch vụ và chăm sóc khách hàng.

    Cơ quan nhà nước

    Chuyên viên quản lý kinh tế

    Tham gia xây dựng và triển khai các chính sách quản lý kinh tế.

    Cơ quan hoạch định chính sách

    Chuyên viên phân tích chính sách công

    Phân tích dữ liệu kinh tế – xã hội, đánh giá tác động và đề xuất chính sách.

    Viện nghiên cứu, trường đại học

    Nghiên cứu viên

    Thực hiện nghiên cứu về kinh tế, thương mại, quản trị và chính sách.

    Tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ

    Chuyên viên dự án

    Quản lý và triển khai các dự án phát triển kinh tế – xã hội.

    Công ty tư vấn

    Chuyên viên tư vấn kinh doanh

    Phân tích hoạt động doanh nghiệp và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.