Mô tả vắn tắt học phần

1. Tên học phần:

Chuyên đề Luật Đầu tư và kinh doanh bất động sản

2. Ngôn ngữ giảng dạy:

Tiếng Việt

3. Mã học phần:

LAW611062

4. Bộ môn phụ trách giảng dạy:

KTLQLNN - Khoa Luật

5. Trình độ:

Thạc sĩ

6. Số tín chỉ:

3

7. Phân bổ thời gian:

  • Đối với hoạt động trên lớp:
  • Lý thuyết: 15 tiết.
  • Làm việc nhóm, thảo luận:: 30 tiết.
  • Đối với hoạt động tại phòng máy tính, phòng mô phỏng, …:
  • Thực hành, làm việc nhóm, thảo luận
  • Tự nghiên cứu, tự học: 105 tiết
  • Đồ án, Đề án, Dự án
  • Thực tập

8. Ngành áp dụng:

Luật kinh tế (hướng UD - số 889/QĐ-ĐHKT-ĐBCLPTCT ngày 01.04.2022) - Luật kinh tế - Luật kinh tế (8380107) - Thạc sĩ

9. Điều kiện tiên quyết:

STT Mã học phần Tên học phần (VN) Tên học phần (EN) Số tín chỉ
1 COM611044 Luật công ty và quản trị công ty Company law and corperate governance 4
2 LAW611003 Luật công ty và Quản trị công ty Company Law and Governance 3

10. Mục tiêu học phần:

1. Kiến thức: CLO1.1 Phân tích kiến thức pháp lý chuyên sâu về các hình thức đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam, thủ tục đầu tư và những ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước đối với nhà đầu tư CLO1.2 Phân biệt phạm vi, hình thức đầu tư, các hạn chế áp dụng trong hoạt động đầu tư giữa các nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài CLO1.3 Đánh giá những quy định pháp luật mới về mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà hình thành trong tương lai, về phát triển nhà ở xã hội và nhà ở thương mại tại Việt Nam cũng như tại một số quốc gia khác trên thế giới CLO1.4 Phát hiện sự khác biệt giữa quyền sỏ hữu nhà ở của cá nhân, tổ chức trong nước vói cá nhan, tổ chức nước ngoài hoặc với người Việt Nam định cư ở nước ngoài. 2. Kỹ năng CLO.2.1: Thiết kế và quản trị được một dự án đầu tư cho nhà đầu tư đáp ứng đầy đủ các nội dung, điều kiện, thủ tục luật định. CLO2.2: Thực hiện tư vấn cho nhà đầu tư, cho cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xử lý các vướng mắc pháp lý phức tạp phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, trong hoạt động kinh doanh bất động sản của nhà đầu tư. CLO2.3: Đặt vấn đề nghiên cứu chuyên sâu các quy định của pháp luật nước ngoài cũng như pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ trong lĩnh vực đầu tư và kinh doanh bất động sản, làm cơ sở cho nêu các kiến nghị lập pháp trong đầu tư và kinh doanh bất động sản tại Việt Nam. CLO2.4: Truyền đạt mạch lạc các quy định của pháp luật về đầu tư và kinh doanh bất động sản tại các hội thảo khảo khoa học, tại các buổi đối thoại giữa doanh nghiệp kinh doanh bất động sản với người tiêu dùng, với cơ quan quản lý nhà nước. 3. Về tự chủ, tự chịu trách nhiệm. CLO3.1: Nghiên cứu đưa ra các quyết định quan trọng với tư cách là chủ đầu tư, doanh nghiệp thực hiện dự án trong quá trình tạo lập dự án, thực hiên dự án đầu tư cũng như trong hoạt động kinh doanh bất động sản CLO3.2: Kết nối, định hướng cho doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư, thực hiện các hoạt động kinh doanh bất động sản trong khuôn khổ luật định CLO3.3: Tranh luận về thực trạng pháp luật về đầu tư và kinh doanh bất độngsản tại Việt Nam, từ đó nên lên các kiến nghị lập pháp để hoàn thiện pháp luật đối với nhà nước. CLO3.4: Trách nhiệm chấp hành quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tưm kinh doanh bất động sản đáp ứng đủ điều kiện luật định, đề cao sự an toàn cho khách hàng, tôn trọng quyền lợi của khách hàng trong các giao dịch bất động sản.

11. Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

Môn học Luật Đầu tư và Kinh doanh bất động sản nghiên cứu các vấn đề cơ bản.
Thứ nhất, các quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, các hình thức đầu tư, bảo đảm đầu tư, giải quyết tranh chấp đầu tư, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư.
Thứ hai, nghiên cứu các quy định về dự án đầu tư dưới hình thức đối tác công-tư (PPP), về hợp đồng hợp tác kinh doanh; thủ tục đầu tư của một dự án đầu tư; các quy định về triển khai dự án đầu tư, cũng như các quy định liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư tại Việt Nam.
Thứ ba, các quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản tại Việt Nam. Học viên sẽ được tìm hiểu về khái niệm, đặc điểm của kinh doanh bất động sản; điều kiện kinh doanh bất động sản, phạm vi kinh doanh bất động sản của nhà đầu tư, các hình thức kinh doanh bất động sản (kinh doanh quyền sử dụng đất và kinh doanh nhà, công trình xây dựng); các nguyên tắc áp dụng đối với chủ đầu tư trong việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng; quản lý nhà nước đối với thị trường bất động sản.
Thứ tư, kiến thức pháp luật về kinh doanh dịch vụ bất động sản như điều kiện kinh doanh, quyền và nghĩa vụ của các bên, các nguyên tắc áp dụng trong hoạt động môi giới bất động sản, quản lý bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, các quy định về hợp đồng áp dụng trong hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản tại Việt Nam.
Thứ năm các kiến thức pháp luật về phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội ở Việt Nam; các chủ thể được tham gia phát triển dự án nhà ở, mua, thuê, thuê mua nhà ở tại Việt Nam; các quy định pháp luật về sở hữu nhà ở dành cho người trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam.