Mô tả vắn tắt học phần
1. Tên học phần:
2. Ngôn ngữ giảng dạy:
3. Mã học phần:
4. Bộ môn phụ trách giảng dạy:
5. Trình độ:
6. Số tín chỉ:
7. Phân bổ thời gian:
- Đối với hoạt động trên lớp:
- Lý thuyết: - Hoạt động giảng dạy trên lớp: 20 giờ - hours
- Làm việc nhóm, thảo luận:: - Làm việc nhóm, thảo luận (Group works, discussion): 10 giờ - hours
- Đối với hoạt động tại phòng máy tính, phòng mô phỏng, …:
- Thực hành, làm việc nhóm, thảo luận: 90 tiết
- Tự nghiên cứu, tự học: Hoạt động tự nghiên cứu, tự học (Self-study): 60 giờ-hours -> Tự nghiên cứu: 30 giờ-hours -> Thực hiện bài tập cá nhân: 10 giờ-hours -> Thực hiện bài tập nhóm: 20 giờ-hours
- Đồ án, Đề án, Dự án: Thực hiện bài tập cá nhân: 20 giờ-hours Thực hiện bài tập nhóm: 30 giờ-hours
- Thực tập
8. Ngành áp dụng:
Quản trị Vận hành và Di chuyển Thông minh (K52.TV) - Kinh tế Vận tải - Quản trị Vận hành và Di chuyển Thông minh (K52.TV) (7840104) - Đại Học
9. Điều kiện tiên quyết:
10. Mục tiêu học phần:
11. Mô tả vắn tắt nội dung học phần:
Học phần Mô phỏng Giao thông cung cấp cho sinh viên nền tảng kiến thức và kỹ năng thực hành trong việc xây dựng, vận hành và đánh giá các mô hình mô phỏng phục vụ phân tích hệ thống giao thông đô thị. Nội dung học phần bao gồm các khái niệm cốt lõi của lý thuyết dòng giao thông, yêu cầu dữ liệu, cấu trúc mạng lưới, mô hình hành vi phương tiện và phân tích kịch bản giao thông. Sinh viên được hướng dẫn xử lý dữ liệu giao thông, thiết lập tham số mô phỏng, thực hiện hiệu chỉnh – kiểm định mô hình dựa trên dữ liệu quan sát, và diễn giải các chỉ số vận hành như tốc độ, độ trễ, mật độ và chiều dài hàng chờ. Là học phần thực hành trọng tâm của chương trình, môn học trang bị cho sinh viên năng lực phát triển các công cụ hỗ trợ ra quyết định dựa trên mô phỏng, phục vụ quy hoạch, đánh giá chính sách và tối ưu hóa vận hành giao thông đô thị. Thông qua chuỗi bài tập phòng máy và dự án cuối kỳ, sinh viên tích lũy kinh nghiệm thực tiễn trong phân tích thách thức di chuyển đô thị và đề xuất giải pháp dựa trên bằng chứng mô phỏng.