Mô tả vắn tắt học phần

1. Tên học phần:

Thực hành Đổi mới sáng tạo

2. Ngôn ngữ giảng dạy:

Tiếng Việt

3. Mã học phần:

UII550083

4. Bộ môn phụ trách giảng dạy:

CNTK - Viện Đổi mới sáng tạo

5. Trình độ:

Đại Học

6. Số tín chỉ:

3

7. Phân bổ thời gian:

  • Đối với hoạt động trên lớp:
  • Lý thuyết: -> Hoạt động giảng dạy trên lớp: 45 giờ
  • Làm việc nhóm, thảo luận:
  • Đối với hoạt động tại phòng máy tính, phòng mô phỏng, …:
  • Thực hành, làm việc nhóm, thảo luận
  • Tự nghiên cứu, tự học: -> Tự học: 45 giờ -> Tự nghiên cứu: 60 giờ
  • Đồ án, Đề án, Dự án
  • Thực tập

8. Ngành áp dụng:

Công nghệ và đổi mới sáng tạo (K51.TV) - Công nghệ thông tin - Công nghệ và đổi mới sáng tạo (K51.TV) (7480201) - Đại Học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo (K51.TABP) - Công nghệ thông tin - Công nghệ và đổi mới sáng tạo (K51.TABP) (7480201) - Đại Học

9. Điều kiện tiên quyết:

STT Mã học phần Tên học phần (VN) Tên học phần (EN) Số tín chỉ
1 TEC550059 Tư duy thiết kế Design Thinking 2
2 TEC550020 Quản trị đổi mới sáng tạo Innovation Management 3

10. Mục tiêu học phần:

Học phần giúp sinh viên có khả năng hiểu và phân tích vai trò của công nghệ và năng lực của doanh nghiệp khi thực hiện quá trình đổi mới sáng tạo, đánh giá vai trò của việc hợp tác và mạng lưới liên kết trong việc nâng cao năng lực công nghệ của doanh nghiệp. Sinh viên sẽ có khả năng vận dụng kiến thức để phân tích xu hướng thay đổi của các hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) trong bối cảnh doanh nghiệp. Có khả năng hiểu và đánh giá vai trò của thông tin, chuyển giao công nghệ trong quá trình đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.

11. Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

Học phần cung cấp kiến thức nền tảng và chuyên sâu về quản lý đổi mới sáng tạo và công nghệ trong doanh nghiệp. Sinh viên sẽ được tiếp cận các chủ đề xoay quanh vai trò của công nghệ trong tạo lập lợi thế cạnh tranh, cách thức hình thành và khai thác năng lực cốt lõi, cũng như quá trình chuyển hóa tri thức và công nghệ thành giải pháp thực tế. Học phần cũng tập trung phân tích các chiến lược hợp tác công nghệ giữa các doanh nghiệp thông qua liên minh chiến lược, mạng lưới đối tác và các hình thức nghiên cứu & phát triển (R&D). Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức về quá trình chuyển giao công nghệ, hay còn gọi là chuyển giao tri thức. Thông qua các nghiên cứu tình huống thực tiễn, học phần giúp sinh viên hiểu rõ mối liên hệ giữa đổi mới sáng tạo, hợp tác công nghệ và chiến lược kinh doanh.