Mô tả vắn tắt học phần
1. Tên học phần:
2. Ngôn ngữ giảng dạy:
3. Mã học phần:
4. Bộ môn phụ trách giảng dạy:
5. Trình độ:
6. Số tín chỉ:
7. Phân bổ thời gian:
- Đối với hoạt động trên lớp:
- Lý thuyết
- Làm việc nhóm, thảo luận:
- Đối với hoạt động tại phòng máy tính, phòng mô phỏng, …:
- Thực hành, làm việc nhóm, thảo luận
- Tự nghiên cứu, tự học
- Đồ án, Đề án, Dự án
- Thực tập
8. Ngành áp dụng:
Quản lý công (K51.TV) - Quản lý công - Quản lý công (K51.TV) (7340403) - Đại Học
9. Điều kiện tiên quyết:
| STT | Mã học phần | Tên học phần (VN) | Tên học phần (EN) | Số tín chỉ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | ECO501001 | Kinh tế vi mô | Microeconomics | 3 |
| 2 | ECO501002 | Kinh tế vĩ mô | Macroeconomics | 3 |
| 3 | ECO501220 | Phát triển bền vững | Sustainable Development | 2 |
10. Mục tiêu học phần:
11. Mô tả vắn tắt nội dung học phần:
Từ những nguyên lý kinh tế học cơ bản của các môn kinh tế vi mô và vĩ mô, môn học tiếp tục tục nâng cao và tập trung vào cơ sở lý thuyết của kinh tế học phúc lợi như hiệu quả Pareto, các cơ sở khoa học hỗ trợ, điều tiết, can thiệp, tạo nền tảng của nhà nước để thị trường hoạt động hiệu quả. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể có khả năng vận dụng vào nhận dạng, phân tích các trường hợp thất bại thị trường cụ thể và có năng lực thiết kế, hoạch định các giải pháp công phù hợp, hướng đến hiệu quả kinh tế. Kiến thức và kỹ năng được trang bị về khung phân tích giá trị ròng xã hội từ các dự án, chương trình công và các lý thuyết nền tảng về công bằng xã hội giúp sinh viên có đủ năng lực phân tích và hoạch định các dự án, chương trình côn, hướng đến tối ưu phúc lợi xã hội. Đây là những năng lực cốt lõi của chuyên ngành quản lý công.
Môn học cũng là nền tảng kiến thức chuyên ngành quan trọng để người học có thể hình thành các ý tưởng luận văn cho học phần tốt nghiệp trong chương trình đào tạo. Học phần cũng là những hành trang kiến thức cần thiết để người học nhanh chóng nắm bắt các nguyên lý vận hành dự án, chương trình chính sách thực tế trong quá trình thực tập ở học kỳ thực tế