Chương trình đào tiến sĩ ngành Thống kê cung cấp cho học viên kiến thức tiên tiến, chuyên sâu ở vị trí hàng đầu về lãnh vực thống kê, phân tích định lượng trong kinh tế và kinh doanh và các kỹ năng, thái độ cần thiết để học viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các viện nghiên cứu, các trường đại học, các đơn vị có liên quan đến thống kê và phân tích dữ liệu. Học viên tốt nghiệp có kiến thức cốt lõi, nền tảng, chuyên sâu về lý thuyết thống kê, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật thống kê, kỹ năng phân tích dữ liệu, và đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ, tin học đảm bảo đáp ứng mọi yêu cầu về hoạt động nghiên cứu thống kê, công bố quốc tế và phục vụ chuyên môn cho các thành phần kinh tế. Có khả năng vận dụng một cách khoa học và sáng tạo các kiến thức chuyên môn vào những tình huống thực tế khác nhau. Có khả năng nghiên cứu khoa học độc lập, có tư duy phản biện và cập nhật các kiến thức khoa học chuyên ngành của các quốc gia khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của hoạt động thống kê trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Theo quy định hiện hành của UEH.
Căn cứ Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ và Quyết định 1750/QĐ-ĐHKT-ĐT ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Giám đốc Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ.
Điều 3. Phương thức và thời gian tuyển sinh
1. Phương thức tuyển sinh: xét tuyển.
2. Số lần tuyển sinh trong năm: 01 hoặc nhiều lần.
Điều 4. Điều kiện dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ
Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ ngành phù hợp hoặc bằng đại học loại giỏi trở lên ngành phù hợp theo danh mục tại Phụ lục I. (Quy định ban hành theo Quyết định 2723/QĐ-ĐHKT-ĐBCLPTCT ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh)
2. Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua 01 (một) trong các điều kiện sau:
a) Luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo thạc sĩ hướng nghiên cứu.
b) Giảng viên, nghiên cứu viên có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ.
c) Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục được tính điểm của Hội đồng Giáo sư nhà nước hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện được xuất bản.
3. Người dự tuyển phải có một trong những minh chứng về năng lực ngoại ngữ như sau:
3.1. Đối với chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Việt:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ, tiến sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
c) Có chứng chỉ trình độ tiếng Anh tương đương cấp độ B2 hoặc bậc 4/6 trở lên theo Khung tham chiếu Châu Âu chung về ngoại ngữ và các chứng chỉ khác tương đương được Bộ Giáo dục & Đào tạo cho phép sử dụng, còn trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển (theo bảng Phụ lục II);
d) Người dự tuyển là công dân nước ngoài phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.
3.2. Đối với chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Anh:
a) Là công dân của quốc gia sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh;
c) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ Anh do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
d) Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 65 trở lên (do IIG, IIE hoặc các trung tâm do ETS ủy quyền cấp) hoặc chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 6.0 trở lên (do British Council hoặc IDP Australia hoặc University of Cambridge cấp), và các chứng chỉ khác tương đương được Bộ Giáo dục & Đào tạo cho phép sử dụng còn trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển (theo bảng Phụ lục II).
| Học kỳ (dự kiến) | Loại học phần | Môn học |
|---|---|---|
| Học kỳ 1 (6 tín chỉ) | Bắt buộc | |
| Bắt buộc | ||
| Học kỳ 2 (5 tín chỉ) | Bắt buộc | |
| Bắt buộc | ||
| Học kỳ 3 (5 tín chỉ) | Bắt buộc | |
| Bắt buộc | ||
| Học kỳ 4 (9 tín chỉ) | Bắt buộc | |
| Bắt buộc | ||
| Học kỳ 5 (10 tín chỉ) | Bắt buộc | |
| Học kỳ 6 (10 tín chỉ) | Bắt buộc | |
| Học kỳ 8 (45 tín chỉ) | Bắt buộc |
3.1.1 Chuẩn đầu ra Kiến thức (Knowledge)
3.1.2 Chuẩn đầu ra Kỹ năng (Skills)
3.1.3 Chuẩn đầu ra Mức độ tự chủ và trách nhiệm (Autonomy and Responsibility)
Cơ quan, tổ chức (Organization) | Vị trí việc làm (Position) | Mô tả công việc (Job description) |
Các trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước | Giảng viên, nhà nghiên cứu | Giảng dạy bậc đại học và sau đại học; chủ trì hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học; công bố kết quả trên các tạp chí quốc tế uy tín. |
Cơ quan nhà nước, tổ chức hoạch định chính sách (Bộ, ngành, địa phương) | Chuyên gia phân tích, tư vấn chính sách | Phân tích dữ liệu kinh tế – xã hội, dự báo và đánh giá tác động chính sách; tham mưu xây dựng và triển khai các chính sách phát triển dựa trên bằng chứng. |
| Doanh nghiệp, tổ chức trong lĩnh vực tài chính, bảo hiểm, y tế, công nghệ, dữ liệu lớn | Chuyên gia phân tích dữ liệu, quản lý dự án dữ liệu | Thiết kế, triển khai và quản lý hệ thống phân tích dữ liệu; phát triển mô hình dự báo và tối ưu hóa; hỗ trợ ra quyết định chiến lược. |
| Các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ | Chuyên gia thống kê, chuyên gia giám sát và đánh giá | Thiết kế, giám sát và đánh giá các dự án phát triển; xây dựng báo cáo và cung cấp khuyến nghị chính sách dựa trên dữ liệu. |