Cử nhân Đại học chính quy chương trình Thống kê kinh doanh (Chương trình Tiếng Việt)

Thống kê kinh doanh

Mục tiêu đào tạo của chương trình Thống kê kinh doanh là cung cấp cho thị trường lao động cử nhân thống kê kinh tế là các chuyên viên về thống kê trong lĩnh vực kinh tế có năng lực thu thập, phân tích và trình bày dữ liệu. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng trích xuất thông tin từ dữ liệu từ các cuộc khảo sát, cơ sở dữ liệu, và các thử nghiệm để hiểu rõ hiện tượng nghiên cứu hỗ trợ cho việc ra quyết định.

Chuyên ngành Thống kê kinh doanh (Business Statistics – BS) cung cấp một chương trình đào tạo thống kê ứng dụng trong kinh doanh để giúp sinh viên có một số lựa chọn nghề nghiệp khác nhau như chuyên viên thống kê,  phân tích dữ liệu ví dụ như phân tích kinh doanh, nghiên cứu ứng dụng ví dụ như nghiên cứu thị trường. Chương trình được thiết kế cân đối giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ; giữa lý thuyết và thực tiễn để sinh viên tốt nghiệp trở thành chuyên viên nghiên cứu và phân tích có năng lực, có khả năng truyền đạt hiệu quả, có tư duy phản biện, biết giải quyết vấn đề phân tích một cách hiệu quả nhằm góp phần cải thiện hiệu quả quản lý, hiệu quả kinh doanh, hiệu quả xã hội.

Xem video giới thiệu chương trình TẠI ĐÂY 

Loại hình đào tạo

Chương trình tiên tiến

Là những chương trình đào tạo được thiết kế dựa trên TOP 200 Đại học hàng đầu thế giới; tham vấn bởi các chuyên gia hiệp hội nghề nghiệp quốc tế và được rà soát chất lượng định kỳ 2 – 5 năm/lần.  

Học phí chương trình tiên tiến xem TẠI ĐÂY

Đối tượng người học

Người học đã tốt nghiệp Trung học phổ thông.

Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế đào tạo của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

Học kỳ
(dự kiến)
Loại học phầnMôn học
Học kỳ 1
(19 tín chỉ)
Bắt buộc
  • Triết học Mác – Lênin (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tiếng Anh tổng quát (4 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Đại số tuyến tính (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế vi mô (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Nguyên lý kế toán (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Giải tích 1 (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 2
    (19 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Kinh tế chính trị Mác – Lênin (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tiếng Anh lĩnh vực Kinh tế (HP1) (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kỹ năng mềm (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Lý thuyết xác suất (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế vĩ mô (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Giải tích 2 (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thống kê ứng dụng (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 3
    (20 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Chủ nghĩa xã hội khoa học (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tiếng Anh lĩnh vực Kinh tế (HP2) (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Luật kinh doanh (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Nguyên lý tài chính tiền tệ (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Thống kê toán (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Cơ sở dữ liệu (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tính toán thống kê (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 4
    (19 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Nhập môn tâm lý học (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh tế (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tối ưu phi tuyến (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Học máy thống kê (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phân tích dữ liệu (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Marketing căn bản (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Quản trị học (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 5
    (20 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phát triển bền vững (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Tư duy thiết kế (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Nhập môn khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Dữ liệu lớn và ứng dụng (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế lượng (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phân tích dữ liệu đa biến (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Hành vi người tiêu dùng (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Quản trị chiến lược (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 6
    (18 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Khởi nghiệp kinh doanh (1 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phương pháp chọn mẫu (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phân tích dữ liệu thị trường (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Dự báo trong kinh tế và kinh doanh (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Khai thác dữ liệu kinh doanh (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phân tích định lượng trong kinh doanh (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Nghiên cứu marketing (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Quản trị thương hiệu (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Quản trị quan hệ khách hàng (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Quản trị nguồn nhân lực (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Quản trị chất lượng (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Quản trị chất lượng dịch vụ (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 7
    (10 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Thực tập và tốt nghiệp – TK (10 tín chỉ)
  • 1. Chuẩn đầu ra Kiến thức (Knowledge)

    • PLO1.1 Mô tả bối cảnh chính trị, xã hội, pháp luật quốc gia và các mục tiêu phát triển bền vững để phân tích tác động đến môi trường kinh doanh.
    • PLO1.2 Sử dụng kiến thức đa ngành về toán, thống kê, quản trị kinh doanh và tiếp thị để định hướng phân tích thống kê.
    • PLO1.3 Ứng dụng kiến thức chuyên môn toán, thống kê, công nghệ thông tin thực hiện phân tích dữ liệu tìm các quy luật và các mối quan hệ giữa các biến.

    2. Chuẩn đầu ra Kỹ năng (Skills)

    • PLO2.1 Giao tiếp hiệu quả, vận dụng tư duy phản biện để so sánh, đối chiếu và đưa ra giải thích thuyết phục khi làm việc nhóm với đồng nghiệp, cấp quản lý và khách hàng.
    • PLO2.2 Thể hiện kỹ năng lãnh đạo và truyền cảm hứng để phối hợp hiệu quả trong nhóm làm việc đa ngành và đa văn hóa khi thiết kế nghiên cứu, điều tra và phân tích dữ liệu.
    • PLO2.3 Tích hợp bối cảnh toàn cầu, khu vực và yếu tố môi trường – xã hội vào phân tích thống kê và ra quyết định kinh doanh.
    • PLO2.4 Phân tích dữ liệu, trình bày kết quả, giải thích hàm ý của kết quả phân tích định lượng trong việc giải quyết các vấn đề trong quản trị kinh doanh và marketing
    • PLO2.5 Tóm tắt và diễn giải các vấn đề cơ bản trong phân tích dữ liệu thống kê bằng tiếng Anh để phục vụ trao đổi chuyên môn trong môi trường toàn cầu.

    3. Chuẩn đầu ra Mức độ tự chủ và trách nhiệm (Autonomy and Responsibility)

    • PLO3.1 Trung thực, khách quan, tôn trọng sự thật khi phân tích và diễn giải dữ liệu; tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của người làm thống kê.
    • PLO3.2 Thể hiện trách nhiệm xã hội và cam kết với phát triển bền vững trong quá trình hành nghề và ra quyết định dựa trên dữ liệu.
    • PLO3.3 Phát triển ý thức tự giác, chủ động học tập suốt đời, nâng cao năng lực bản thân và đóng góp tích cực cho cộng đồng.
    Ngoài những chuẩn đầu ra trên, sinh viên tốt nghiệp đạt các chuẩn đầu ra về năng lực ngoại ngữ, tin học, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng như sau:
    • Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam, đạt TOEIC 550
    • Đạt chứng chỉ công nghệ thông tin theo Quyết định số 2322/QĐ-ĐHKT-ĐBCLPTCT ngày 08/7/2024 Quy định Chuẩn đầu ra kiến thức về công nghệ thông tin trình độ đại học tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
    • Đạt chứng chỉ Giáo dục thể chất 
    • Đạt chứng chỉ Giáo dục quốc phòng

    Cơ quan, tổ chức

    (Organization)

    Vị trí việc làm

    (Position)

    Mô tả công việc

    (Job description)

    Công ty nghiên cứu thị trường

    Chuyên viên xử lý dữ liệu

    Trợ lý nghiên cứu

    Trợ lý dịch vụ khách hàng

    Tham gia đề xuất nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu.

    Mã hóa, nhập liệu, làm sạch dữ liệu, phân tích kết quả.

    Thuyết trình kết quả nghiên cứu, giải thích ý nghĩa và hàm ý kinh doanh.

    Công ty quản lý, sản xuất, kinh doanh

    Chuyên viên phân tích kinh doanh

    Chuyên viên nghiên cứu thị trường

    Chuyên viên phân tích, khai thác dữ liệu

     

    Tổ chức nghiên cứu thị trường/ nghiên cứu kinh doanh; hoặc phối hợp với các bộ phận chức năng trong công ty để xây dựng yêu cầu nghiên cứu, lựa chọn công ty nghiên cứu thị trường bên ngoài phù hợp; theo dõi và hỗ trợ công ty nghiên cứu thị trường để việc thiết kế, triển khai thực hiện nghiên cứu và báo cáo kết quả nghiên cứu, bảo đảm kết quả nghiên cứu đáp ứng được yêu cầu thông tin để ra quyết định kinh doanh, quản trị hay đầu tư của công ty.

    Đánh giá chất lượng, hiệu quả kinh doanh tại các bộ phận khác nhau.

    Quản lý khai thác các cơ sở dữ liệu phát sinh trong quá trình vận hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để hỗ trợ cho các quyết định quản lý, vận hành.

    Cục thống kê, chi cục thống kê

    Thống kê viên

    Tham gia tổ chức, thực hiện và kiểm soát chất lượng các cuộc điều tra thống kê.

    Mã hóa, nhập liệu.

    Tổng hợp, phân tích dữ liệu điều tra.

    Viết báo cáo và trình bày kết quả điều tra, nghiên cứu thống kê.

    TIN TUYỂN SINH LIÊN QUAN

    CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM