Thạc sĩ Chương trình Luật kinh tế (hướng nghiên cứu)

Luật kinh tế

Thạc sĩ Luật học chương trình Luật kinh tế (hướng nghiên cứu) tốt nghiệp tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh là những chuyên gia pháp lý có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về pháp luật kinh tế để hành nghề tư vấn pháp lý, góp phần phát triển và quản lý doanh nghiệp, đàm phán, soạn thảo, ký kết hợp đồng, phê duyệt hồ sơ. Họ cũng có thể độc lập đưa ra đề xuất giải quyết tình huống pháp lý trong kinh doanh, nắm vững các thao tác nghiệp vụ góp phần giải quyết tranh chấp kinh doanh.

Đối tượng người học

Theo quy định hiện hành của UEH.

Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy chế đào tạo của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

Yêu cầu đối với người dự tuyển:

– Đã tốt nghiệp trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành luật; đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có bài báo (có ISSN), bài hội thảo khoa học có xuất bản (có ISBN) hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên đã được nghiệm thu liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Tất cả những công trình nêu trên được xuất bản không quá 5 năm tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

– Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.

Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài: nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của UEH (nếu có).

Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài: ứng viên phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, cụ thể khi có một trong những điều kiện sau đây:

– Ứng viên là công dân của các Quốc gia sử dụng tiếng nước ngoài dùng để giảng dạy là ngôn ngữ chính thức.

– Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy;

– Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ của ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy đạt trình độ tương đương Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục 1 của Quy chế này hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

 (Theo Quyết định số 5571/QĐ-ĐHKT-ĐT ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc ban hành Quy định tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ – Điều 5).

Học kỳ
(dự kiến)
Loại học phầnMôn học
Học kỳ 1
(16 tín chỉ)
Bắt buộc
  • Triết học (4 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phương pháp nghiên cứu luật học (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Hệ thống pháp luật cho kinh doanh (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Luật và phát triển (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Luật và kinh doanh có trách nhiệm (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 2
    (15 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Luật công ty và Quản trị công ty (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Luật sở hữu trí tuệ (nâng cao) (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Luật cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Luật hợp đồng nâng cao (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Luật Kinh doanh quốc tế nâng cao (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 3
    (15 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Chuyên đề pháp luật trong nền kinh tế số (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Luật Phá sản ứng dụng (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Luật và chính sách phòng chống tội phạm kinh tế, tài chính và công nghệ (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Áp dụng pháp luật lao động trong Kinh doanh (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Khiếu nại, Tố cáo và tố tụng hành chính nâng cao (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh ứng dụng (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Luật tài sản và quyền sử dụng đất trong kinh doanh (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Chuyên đề Luật kinh doanh so sánh (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Chuyên đề luật đất đai và môi trường (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Chuyên đề Luật Đầu tư và kinh doanh bất động sản (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Chuyên đề pháp luật trong hoạt động tài chính (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Chuyên đề thủ tục hành chính trong kinh doanh (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 4
    (14 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Luận văn (14 tín chỉ)
  • 3.1.1 Chuẩn đầu ra Kiến thức (Knowledge)

    • PLO1.1 Phân tích, vận dụng kiến thức nền tảng về triết học pháp luật, kinh tế học pháp luật, văn hóa pháp lý, chính trị, xã hội học, tâm lý học và phát triển bền vững để lý giải các vấn đề khoa học pháp lý.
    • PLO1.2 Hiểu, kết hợp và vận dụng hệ thống kiến thức cơ bản về Nhà nước và pháp luật, các lĩnh vực trọng yếu (công ty, hợp đồng, cạnh tranh, phá sản, sở hữu trí tuệ, tài sản, tài chính – ngân hàng, thương mại quốc tế) và kiến thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh để giải quyết vấn đề.
    • PLO1.3 Đánh giá, so sánh và phát triển các học thuyết pháp lý, quan điểm học thuật và thực tiễn pháp luật kinh doanh – thương mại trong nước, quốc tế và so sánh.
    • PLO1.4 Nhận diện và phân tích các vấn đề pháp lý mới nổi trong bối cảnh chuyển đổi số, công nghệ tài chính, trí tuệ nhân tạo và hội nhập quốc tế.
    • PLO1.5 Ứng dụng kiến thức chuyên sâu để tư vấn, tranh luận, nghiên cứu và đề xuất giải pháp pháp lý phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế.

    3.1.2 Chuẩn đầu ra Kỹ năng (Skills)

    • PLO2.1 Phân tích, tổng hợp và đánh giá dữ liệu pháp luật bằng phương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại; đề xuất giải pháp pháp lý khoa học, khả thi.
    • PLO2.2 Thành thạo kỹ năng tổ chức, quản lý, điều phối dự án pháp lý và hoạt động nghề luật trong môi trường đa ngành, đa văn hóa.
    • PLO2.3 Sử dụng thành thạo công nghệ số, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo (AI) trong nghiên cứu, phân tích và giải quyết vấn đề pháp lý.
    • PLO2.4 Giao tiếp, thuyết trình, tranh luận hiệu quả bằng văn bản và lời nói; truyền đạt tri thức và tham gia thảo luận học thuật, chính sách với cộng đồng chuyên môn và xã hội.
    • PLO2.5 Sử dụng thành thạo tiếng Việt học thuật và đạt năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam; có khả năng đọc, phân tích và viết học thuật bằng tiếng Anh pháp lý.

    3.1.3 Chuẩn đầu ra Mức độ tự chủ và trách nhiệm (Autonomy and Responsibility)

    • PLO3.1 Tranh luận, phản biện và đưa ra kết luận có giá trị khoa học và thực tiễn, mang tầm chuyên gia trong lĩnh vực pháp luật kinh tế.. Chủ động nghiên cứu, đề xuất sáng kiến, đóng góp cho hoạt động lập pháp, tư pháp và hoàn thiện pháp luật kinh tế, thương mại.
    • PLO3.2 Tự định hướng, thích nghi với thay đổi pháp luật, kinh tế – xã hội và công nghệ; có khả năng hướng dẫn, giám sát và đào tạo người khác.
    • PLO3.3 Thể hiện đạo đức nghề nghiệp, liêm chính, trách nhiệm xã hội; phụng sự công lý, công bằng và phát triển bền vững; có ý thức phục vụ cộng đồng, doanh nghiệp và đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
    • Có năng lực ngoại ngữ bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

    Cơ quan, tổ chức

    (Organization)

    Vị trí việc làm

    (Position)

    Mô tả công việc

    (Job description)

    Khu vực công

     

    Cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế

    Công chức ngạch Chuyên viên/chuyên viên chính/ chuyên viên cao cấpTham mưu, quyết định việc tổ chức quản lý các hoạt động quản lý nhà nước, giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại.

    Các cơ quan tư pháp về kinh tế, thương mại

    Công chức ngạch thẩm phán, chấp hành viên, kiểm sát viên

    Khu vực tư

     

    Công ty, Doanh nghiệp trong nước

    Trưởng, phó phòng pháp chế, Chuyên viên pháp lýPhụ trách công việc liên quan đến tư vấn pháp luật, hỗ trợ pháp lý và dịch vụ pháp lý kinh doanh, thương mại

    Các tổ chức hành nghề luật

    Luật sư, công chứng viên, thừa phát lại, quản tài viên…

    Đơn vị, tổ chức phi chính phủ

    Chuyên viên pháp lý cao cấp

    TIN TUYỂN SINH LIÊN QUAN

    CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM