Master degree in Business Administration

Business Administration

Chương trình Tiến sĩ Quản trị Kinh doanh tại Khoa Tài năng Kinh doanh, Trường Tài năng (UEH.ISB) nhằm phát triển năng lực nghiên cứu chuyên sâu gắn với ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu sinh trong lĩnh vực quản trị. Chương trình tập trung trang bị nền tảng lý thuyết vững, tư duy phân tích nghiêm ngặt và hệ thống phương pháp nghiên cứu tiên tiến, giúp người học xác định đề tài và khung nghiên cứu ngay từ giai đoạn đầu, tuân thủ đạo đức và minh bạch khoa học, đồng thời rèn luyện kỹ năng viết học thuật và chiến lược công bố quốc tế để nâng cao tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn và chất lượng công bố. Bên cạnh đó, chương trình chú trọng chuyển hóa kết quả nghiên cứu thành giải pháp quản lý đo lường được trong các bối cảnh chiến lược, marketing, vận hành và chuyển đổi số, giúp học viên trở thành những chuyên gia có khả năng biến tri thức hàn lâm thành thực hành hiệu quả. Qua đó, chương trình tạo ra các nhà lãnh đạo học thuật–thực hành có tư duy phản biện và sáng tạo, sẵn sàng đối mặt và dẫn dắt trước các thách thức của môi trường kinh doanh toàn cầu.

Đối tượng người học

Theo quy định hiện hành của Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy chế đào tạo của Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

Yêu cầu đối với người dự tuyển:

– Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp;

– Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.

Danh mục ngành phù hợp: áp dụng theo Phụ lục 2, Quy định số: 3840/QĐ-ĐHKT-ĐBCL PTCT ngày 09 tháng 12 năm 2021).

Ứng viên tốt nghiệp đại học không thuộc các ngành phù hợp đối với ngành đào tạo thạc sĩ dự tuyển cần hoàn thành yêu cầu học bổ sung 06 học phần (12 tín chỉ) cơ sở ngành đào tạo thạc sĩ cụ thể như sau (theo thông báo hiện hành của Viện Đào tạo Sau đại học):

(1) Nguyên lý Tài chính – Ngân hàng (2 TC)

(2) Quản trị học (2 TC)

(3) Kinh tế vi mô (2 TC)

(4) Kinh tế vĩ mô (2 TC)

(5) Xác suất thống kê (2 TC)

(6) Toán cao cấp (2 TC)

Ứng viên sẽ được miễn 01 (hoặc hơn) học phần trong số 06 học phần theo quy định nếu đã được học học phần này ở bậc đại học.

Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài: nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của UEH (nếu có).

Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài: ứng viên phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, cụ thể khi có một trong những điều kiện sau đây:

– Ứng viên là công dân của các Quốc gia sử dụng tiếng nước ngoài dùng để giảng dạy là ngôn ngữ chính thức.

– Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy;

– Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ của ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy đạt trình độ tương đương Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục 1 của Quy chế này hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

 (Theo Quyết định số 5571/QĐ-ĐHKT-ĐT ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc ban hành Quy định tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ – Điều 5).

Học kỳ
(dự kiến)
Loại học phầnMôn học
Học kỳ 1
(6 tín chỉ)
Bắt buộc
  • Thiết kế nghiên cứu nâng cao (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phương pháp hỗn hợp nâng cao (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 2
    (6 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Xây dựng lý thuyết trong kinh doanh 1 (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Xây dựng lý thuyết trong kinh doanh 2 (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 3
    (4 tín chỉ)
    Tự chọn
  • Phát triển đề xuất nghiên cứu (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Viết bài báo học thuật (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Seminar (2 tín chỉ)
  • Học kỳ 4
    (5 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Chuyên đề tổng quan (5 tín chỉ)
  • Học kỳ 5
    (4 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Đề xuất nghiên cứu (4 tín chỉ)
  • Học kỳ 6
    (10 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Dự án nghiên cứu 1 (10 tín chỉ)
  • Học kỳ 7
    (10 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Dự án nghiên cứu 2 (10 tín chỉ)
  • Học kỳ 8
    (45 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Luận án (45 tín chỉ)
  • 3.1.1 Chuẩn đầu ra Kiến thức (Knowledge)

    • PLO1.1 Nghiên cứu sinh sẽ tổng hợp và phê bình các trường phái lý thuyết cốt lõi, so sánh – đối chiếu để làm rõ giả định, phạm vi và giới hạn của từng hướng tiếp cận. Trên cơ sở đó, nghiên cứu sinh lập bản đồ khoảng trống tri thức, hình thành câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu có ý nghĩa học thuật lẫn thực tiễn, cùng mô hình khái niệm và lộ trình kiểm định rõ ràng.
    • PLO1.2 Nghiên cứu sinh sẽ thiết kế và chứng minh thiết kế nghiên cứu tiên tiến phù hợp với câu hỏi đặt ra, từ định tính, định lượng đến hỗn hợp. Nghiên cứu sinh vận hành hoá khái niệm, đánh giá giá trị và độ tin cậy đo lường, chuẩn hoá quy trình theo chuẩn liêm chính và minh bạch khoa học, bao gồm quản trị dữ liệu và tuân thủ đạo đức nghiên cứu.
    • PLO1.3 Nghiên cứu sinh sẽ soạn thảo bản thảo đạt chuẩn các tạp chí hàng đầu, trình bày mạch lạc đóng góp lý thuyết và phương pháp. Nghiên cứu sinh mô hình hoá kết quả thành giải pháp đo lường được, thẩm định giá trị học thuật và kiến tạo hàm ý quản trị có tác động bền vững cho tổ chức và chính sách.

    3.1.2 Chuẩn đầu ra Kỹ năng (Skills)

    • PLO2.1 Nghiên cứu sinh làm chủ quy trình thực thi nghiên cứu từ hình thành đề tài và khung nghiên cứu đến phân tích và diễn giải kết quả. Họ thiết kế lấy mẫu phù hợp, thu thập và quản trị dữ liệu theo chuẩn RDM, thực hiện phân tích nghiêm ngặt và bảo đảm khả năng tái lập bằng mã và sổ tay dữ liệu đi kèm.
    • PLO2.2 Nghiên cứu sinh giao tiếp học thuật hiệu quả và vận hành chiến lược công bố quốc tế. Họ viết bản thảo mạch lạc, trực quan hóa bằng chứng thuyết phục, trình bày tại hội thảo khoa học, xây dựng kế hoạch gửi bài phù hợp với mục tiêu tạp chí và phản hồi phản biện một cách có hệ thống.
    • PLO2.3 Nghiên cứu sinh chuyển hóa kết quả nghiên cứu thành giải pháp quản trị đo lường được và dẫn dắt triển khai. Họ đề xuất khuyến nghị chiến lược, tối ưu quy trình và sáng kiến chuyển đổi số với KPI rõ ràng, đồng thời tổ chức và lãnh đạo dự án hợp tác liên ngành và quốc tế với kế hoạch, ngân sách và quản trị rủi ro minh bạch.

    3.1.3 Chuẩn đầu ra Mức độ tự chủ và trách nhiệm (Autonomy and Responsibility)

    • PLO3.1 Nghiên cứu sinh tự chủ trong học thuật và chịu trách nhiệm về liêm chính nghiên cứu. Họ tuân thủ chuẩn mực đạo đức/IRB, minh bạch dữ liệu và mã dữ liệu, chủ động tự đánh giá–điều chỉnh quy trình khi phát hiện sai lệch và chịu trách nhiệm giải trình trước hội đồng/đối tác.
    • PLO3.2 Nghiên cứu sinh chủ động học tập suốt đời và dẫn dắt cải tiến thực hành nghiên cứu. Họ đặt mục tiêu phát triển nghề nghiệp cá nhân, duy trì tinh thần đổi mới gắn với tác động thực tiễn, và khởi xướng sáng kiến cải tiến quy trình, an toàn dữ liệu, quản trị rủi ro trong nhóm/đơn vị.
    • PLO3.3 Nghiên cứu sinh hành xử như công dân học thuật toàn cầu với trách nhiệm xã hội và cam kết bền vững. Họ tôn trọng đa dạng–bao trùm, hợp tác chuyên nghiệp đa văn hóa, tích hợp các nguyên tắc ESG vào quyết định nghiên cứu và thực hành, đồng thời lan tỏa chuẩn mực đạo đức cho cộng đồng học thuật và doanh nghiệp.
    • Có năng lực ngoại ngữ bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

    Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, Nghiên cứu sinh tốt nghiệp có khả năng đảm nhiệm công việc như sau:

    Cơ quan, Tổ chức (Organization)Vị trí việc làm (Position)Mô tả công việc (Job Description)
    Trường đại họcGiảng viên, Nghiên cứu viên– Giảng dạy các môn học về quản trị kinh doanh.
    – Thực hiện các dự án nghiên cứu khoa học, công bố quốc tế.
    – Hướng dẫn sinh viên, học viên cao học.
    Viện nghiên cứuNhà nghiên cứu, Chuyên viên nghiên cứu– Nghiên cứu chuyên sâu các vấn đề về kinh tế, quản trị kinh doanh.
    – Phân tích chính sách, xu hướng thị trường.
    – Viết báo cáo, đề xuất giải pháp cho các tổ chức.
    Công ty tư vấnChuyên gia tư vấn– Cung cấp giải pháp tư vấn về quản lý, chiến lược kinh doanh.
    – Tư vấn tài chính, tiếp thị, tái cấu trúc doanh nghiệp.
    – Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức.
    Tổ chức quốc tếChuyên gia, Cố vấn– Làm việc tại các tổ chức như Liên Hợp Quốc, OECD.
    – Tham gia vào các dự án phát triển kinh tế – xã hội toàn cầu.
    – Hỗ trợ hoạch định chính sách và các chương trình hợp tác quốc tế.
    Khởi nghiệp và Doanh nghiệpNhà sáng lập, Lãnh đạo điều hành (CEO, CCO…)– Tự khởi nghiệp, xây dựng và phát triển mô hình kinh doanh.
    – Đảm nhiệm vai trò lãnh đạo, điều hành tại các doanh nghiệp.
    – Dẫn dắt đổi mới sáng tạo, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ và phát triển bền vững.
    Cơ quan nhà nước & Tổ chức Phi chính phủ (NGO)Chuyên viên hoạch định chính sách, Cố vấn chiến lược– Tham gia hoạch định chính sách công liên quan đến kinh tế và quản trị.
    – Nghiên cứu, phân tích và tư vấn chiến lược phát triển.
    – Đánh giá tác động của các chương trình, dự án phát triển.