Thạc sĩ Chương trình Kinh tế phát triển (hướng nghiên cứu)

Ngành Kinh tế phát triển

Chương trình Thạc sĩ Kinh tế Phát triển của Khoa Kinh tế hướng đến việc trang bị cho học viên hệ thống kiến thức chuyên sâu và hiện đại về các vấn đề kinh tế – xã hội trong bối cảnh các quốc gia đang phát triển. Chương trình đồng thời rèn luyện năng lực tư duy phản biện, kỹ năng phân tích, cũng như khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn trong hoạch định và quản lý chính sách. Bên cạnh đó, chương trình còn tạo nền tảng vững chắc để học viên có thể tiếp tục nghiên cứu ở bậc tiến sĩ hoặc phát triển sự nghiệp trong các tổ chức quốc tế, cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và viện nghiên cứu.

Đối tượng người học
  • Những người làm việc trong các công ty, tổ chức muốn trang bị kiến thức chuyên sâu về các vấn đề kinh tế-xã hội-phát triển và các kỹ năng xử lý dữ liệu phục vụ trực tiếp cho công việc.
  • Cán bộ nhà nước làm việc ở địa phương, các đơn vị hành chính sự nghiệp và dịch vụ công
  • Những người muốn trang bị các kiến thức về kinh tế – xã hội và các phương pháp tiếp cận vấn đề một cách hệ thống để làm việc cho các tổ chức phi chính phủ và tổ chức quốc tế
  • Những người muốn học tiếp bậc tiến sĩ, làm nhà nghiên cứu chuyên nghiệp, giảng viên đại học – cao đẳng

Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy chế đào tạo của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

Yêu cầu đối với người dự tuyển:

– Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có bài báo (có ISSN), bài hội thảo khoa học có xuất bản (có ISBN) hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên đã được nghiệm thu liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Tất cả những công trình nêu trên được xuất bản không quá 5 năm tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

– Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.

Danh mục ngành phù hợp: áp dụng theo Phụ lục 2, Quy định số: 3840/QyĐ-ĐHKT-ĐBCLPTCT ngày 09 tháng 12 năm 2021).

Ứng viên tốt nghiệp đại học không thuộc các ngành phù hợp đối với ngành đào tạo thạc sĩ dự tuyển cần hoàn thành yêu cầu học bổ sung 06 học phần (12 tín chỉ) cơ sở ngành đào tạo thạc sĩ cụ thể như sau (theo thông báo hiện hành của Viện Đào tạo Sau đại học):

(1) Nguyên lý Tài chính – Ngân hàng (2 TC)

(2) Quản trị học (2 TC)

(3) Kinh tế vi mô (2 TC)

(4) Kinh tế vĩ mô (2 TC)

(5) Xác suất thống kê (2 TC)

(6) Toán cao cấp (2 TC)

Ứng viên sẽ được miễn 01 (hoặc hơn) học phần trong số 06 học phần theo quy định nếu đã được học học phần này ở bậc đại học.

Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài: nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của UEH (nếu có).

Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài: ứng viên phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, cụ thể khi có một trong những điều kiện sau đây:

– Ứng viên là công dân của các Quốc gia sử dụng tiếng nước ngoài dùng để giảng dạy là ngôn ngữ chính thức.

– Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy;

– Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ của ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy đạt trình độ tương đương Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục 1 của Quy chế này hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

 (Theo Quyết định số 5571/QĐ-ĐHKT-ĐT ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc ban hành Quy định tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ – Điều 5).

Học kỳ
(dự kiến)
Loại học phầnMôn học
Học kỳ 1
(16 tín chỉ)
Bắt buộc
  • Triết học (4 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế học quản lý (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế học bền vững (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế vi mô (3 tín chỉ)
  • Học kỳ 2
    (17 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Kinh tế lượng ứng dụng (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Khoa học dữ liệu ứng dụng (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế vĩ mô (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Kinh tế phát triển (3 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng (5 tín chỉ)
  • Học kỳ 3
    (22 tín chỉ)
    Tự chọn
  • Phân tích hành vi người tiêu dùng (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Kinh tế học sản xuất (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Thẩm định dự án đầu tư (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Kinh tế sức khỏe (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Phân tích hành vi người tiêu dùng (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Kinh tế học sản xuất (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Kinh tế sức khỏe (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Thẩm định dự án đầu tư (3 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Kinh tế môi trường (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Tài chính phát triển (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Kinh tế lao động (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Kinh tế học tài nguyên thiên nhiên (2 tín chỉ)
  • Tự chọn
  • Kinh tế và quản lý đô thị (2 tín chỉ)
  • Bắt buộc
  • Các chủ đề nghiên cứu trong kinh tế học (4 tín chỉ)
  • Học kỳ 4
    (14 tín chỉ)
    Bắt buộc
  • Luận văn (14 tín chỉ)
  • 3.1.1 Chuẩn đầu ra Kiến thức (Knowledge)

    • PLO1.1 Nắm vững lý thuyết nền tảng và kiến thức chuyên sâu về kinh tế học, kinh tế phát triển, kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, và các lĩnh vực quan trọng khác của kinh tế học.
    • PLO1.2 Hiểu biết về kinh tế bền vững, các vấn đề xã hội – môi trường, và bối cảnh phát triển của các quốc gia đang phát triển.
    • PLO1.3 Vận dụng kiến thức hiện đại về kinh tế lượng ứng dụng, khoa học dữ liệu, công nghệ thông tin, thống kê và toán trong kinh tế để phân tích và xử lý dữ liệu.
    • PLO1.4 Nắm vững phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh tế và phát triển, có khả năng thiết kế và triển khai nghiên cứu độc lập.
    • PLO1.5 Hiểu biết cơ bản về quản lý dự án, hoạch định chiến lược, và chính sách phát triển trong khu vực công và khu vực tư.

    3.1.2 Chuẩn đầu ra Kỹ năng (Skills)

    • PLO2.1 Có kỹ năng phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề kinh tế – xã hội; phân tích chính sách công và thị trường trong bối cảnh phát triển.
    • PLO2.2 Thành thạo kỹ năng định lượng và định tính, bao gồm sử dụng các phần mềm phân tích dữ liệu hiện đại.
    • PLO2.3 Phát triển kỹ năng nghiên cứu, tư duy phản biện, tư duy logic và sáng tạo trong phân tích và đề xuất giải pháp.
    • PLO2.4 Có kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập, quản lý thời gian và phối hợp hiệu quả trong môi trường đa văn hóa.
    • PLO2.5 Kỹ năng giao tiếp, trình bày, viết báo cáo phân tích; có khả năng thuyết trình, thuyết phục và truyền đạt kết quả nghiên cứu.
    • PLO2.6 Có năng lực ngoại ngữ bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam (tương đương B2 CEFR), đọc và viết học thuật bằng tiếng Anh, sử dụng thành thạo tiếng Việt chuyên môn.

    3.1.3 Chuẩn đầu ra Mức độ tự chủ và trách nhiệm (Autonomy and Responsibility)

    • PLO3.1 Có tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, ý thức vì cộng đồng và khả năng thích ứng linh hoạt trong môi trường làm việc toàn cầu.
    • PLO3.2 Chủ động định hướng nghề nghiệp, xác định và bảo vệ chính kiến trong công việc; sẵn sàng đảm nhận vai trò lãnh đạo và quản lý.
    • PLO3.3 Có khả năng tự học, nghiên cứu độc lập và học tập suốt đời để nâng cao năng lực chuyên môn và phát triển cá nhân.
    • PLO3.4 Hợp tác, cởi mở, sẵn sàng chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm với đồng nghiệp, thể hiện tinh thần hòa đồng và ổn định cảm xúc.
    • PLO3.5 Biết rút kinh nghiệm, phản tư và cải tiến liên tục nhằm nâng cao hiệu quả công việc và nghiên cứu.
    • Có năng lực ngoại ngữ bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

    Cơ quan, tổ chức

    (Organization)

    Vị trí việc làm

    (Position)

    Mô tả công việc

    (Job description)

    Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ, ngành, UBND, Sở, phòng ban kinh tế – xã hội)

    Chuyên viên phân tích, hoạch định và quản lý chính sách

    Tham mưu, xây dựng, triển khai và đánh giá chính sách kinh tế – xã hội, quản lý và giám sát các chương trình phát triển.

    Tổ chức quốc tế (WB, ADB, UNDP, ILO, FAO, v.v.)

    Chuyên gia/nhà phân tích dự án phát triển

    Tham gia thiết kế, quản lý và đánh giá các dự án phát triển, phân tích tác động kinh tế – xã hội, viết báo cáo và đề xuất chính sách.

    Tổ chức phi chính phủ (NGO, INGO)Cán bộ nghiên cứu và quản lý dự ánĐiều phối hoạt động dự án, thu thập và phân tích dữ liệu, xây dựng báo cáo đánh giá tác động, làm việc với cộng đồng và đối tác địa phương.
    Doanh nghiệp (cả nhà nước và tư nhân)Chuyên viên nghiên cứu thị trường, quản lý chiến lược, phân tích đầu tưPhân tích thị trường, dự báo xu hướng, hỗ trợ ra quyết định đầu tư, phát triển chiến lược kinh doanh và đánh giá hiệu quả dự án.
    Viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu, trường đại họcNghiên cứu viên, giảng viên, trợ lý nghiên cứuThực hiện nghiên cứu khoa học độc lập và theo nhóm, công bố kết quả nghiên cứu, tham gia giảng dạy và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
    Tổ chức tư vấn, think tankChuyên gia tư vấn, phân tích chính sáchCung cấp dịch vụ nghiên cứu, tư vấn chính sách phát triển cho các tổ chức trong và ngoài nước, viết báo cáo tư vấn, hỗ trợ hoạch định chiến lược.