Thông báo mức điểm tối thiểu thí sinh đăng ký xét tuyển Khóa 46 - ĐHCQ dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 (Mã trường: KSA và KSV)

16/09/2020

1. Đào tạo tại TP. Hồ Chí Minh (Mã trường: KSA)

TT

Mã ĐK

xét tuyển

Ngành/chuyên ngành

Mức điểm tối thiểu

(Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào)

1

7310101

Ngành Kinh tế

20.00

2

7340101

Ngành Quản trị kinh doanh

20.00

3

7340120

Ngành Kinh doanh quốc tế

20.00

4

7510605

Ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

20.00

5

7340121

Ngành Kinh doanh thương mại

20.00

6

7340115

Ngành Marketing

20.00

7

7340201

Ngành Tài chính – Ngân hàng

20.00

8

7340204

Ngành Bảo hiểm

18.00

9

7340206

Ngành Tài chính quốc tế

18.00

10

7340301

Ngành Kế toán

20.00

11

7810103

Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

20.00

12

7810201

Ngành Quản trị khách sạn

20.00

13

7310108

Ngành Toán kinh tế

18.00

14

7310107

Ngành Thống kê kinh tế

18.00

15

7340405

Ngành Hệ thống thông tin quản lý

18.00

16

7480109

Ngành Khoa học dữ liệu

18.00

17

7480103

Ngành Kỹ thuật phần mềm

18.00

18

7220201

Ngành Ngôn ngữ Anh

20.00

19

7380101

Ngành Luật

20.00

20

7340403

Ngành Quản lý công

18.00

21

7340101_01

Chuyên ngành Quản trị bệnh viện

18.00

22

7340101_02

Chương trình Cử nhân tài năng – Ngành Quản trị kinh doanh

20.00


2. Đào tạo tại Phân hiệu Vĩnh Long (Mã trường: KSV)

TT

Mã ĐK xét tuyển

Tên ngành/chuyên ngành

Mức điểm tối thiểu

(Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào)

1

7310101_01

- Kinh tế và Kinh doanh nông nghiệp (Ngành Kinh tế)

16.00

2

7340101_03

- Quản trị

(Ngành Quản trị kinh doanh)

16.00

3

7340120_01

Ngành Kinh doanh quốc tế

16.00

4

7340201_01

- Ngân hàng

(Ngành Tài chính - Ngân hàng)

16.00

5

7340301_01

- Kế toán doanh nghiệp

(Ngành Kế toán)

16.00

6

7340405_01

- Thương mại điện tử

(Ngành Hệ thống thông tin quản lý)

16.00

          Mức điểm chấp nhận hồ sơ trên là mức điểm dành cho thí sinh THPT, khu vực 3, không nhân hệ số, cho các tổ hợp xét tuyển gồm 03 môn thi/bài thi tương ứng từng ngành/chuyên ngành và môn thi/bài thi đều đạt trên 1,00 điểm theo thang điểm 10.

          Mức điểm chênh lệch giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một) điểm, giữa hai khu vực kế tiếp nhau là 0,25 (không phẩy hai mươi lăm)

Thông báo tuyển sinh 

Đại học chính quy

Liên thông đại học chính quy

Văn bằng 2 đại học chính quy

 

Đối tác liên kết