Thông tin tuyển sinh ĐHCQ năm 2019

27/03/2019

1. THÔNG TIN CHUNG

- Tên trường: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

- Địa chỉ: 59C Nguyễn Đình Chiểu, phường 6, quận 3, TP. Hồ Chí Minh

- Mã trường: KSA

- Điện thoại: (028) 38 230 082

- Fax: (028) 38 229 832

- Website: www.ueh.edu.vn

- Cổng thông tin tuyển sinh: www.tuyensinh.ueh.edu.vn

- Tổng chỉ tiêu: 5.000.

2. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2019

2.1. Đối tượng tuyển sinh

- Xét tuyển thẳng: Theo Quy định của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (được liệt kê tại mục a.2 của Phương thức tuyển sinh trong Đề án tuyển sinh Đại học hệ chính quy năm 2019 của Trường).

- Sử dụng kết quả thi THPT quốc gia năm 2019 để xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), tham gia Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, trong đó có kết quả các bài thi/môn thi theo tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

2.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

2.3. Phương thức tuyển sinh

2.3.1. Phương thức 1: xét tuyển thẳng

a) Xét tuyển thẳng cho tất cả các ngành/chuyên ngành.

a.1) Chỉ tiêu: 28% tổng chỉ tiêu.

a.2) Đối tượng

- Đối tượng 1: Theo quy định của Bộ GD&ĐT

+ Theo quy định tại các Điểm a, b, c, e, g, h Khoản 2 Điều 7 trong Quy chế tuyển sinh Đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy năm 2019 (sau đây gọi là Quy chế tuyển sinh), cụ thể nội dung các Điểm như sau:

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp trung học;

b) Người đã trúng tuyển vào các trường, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại trường trước đây đã trúng tuyển. Nếu việc học tập bị gián đoạn từ 3 năm trở lên và các đối tượng  được xét tuyển thẳng có nguyện vọng, thì được xem xét giới thiệu vào các trường, lớp dự bị để ôn tập trước khi vào học chính thức;

c) Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế đã tốt nghiệp THPT thì được xét tuyển thẳng vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh. Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế nếu chưa tốt nghiệp THPT sẽ được bảo lưu kết quả đến hết năm tốt nghiệp THPT;

d) Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải;

Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải khuyến khích trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT, được xét tuyển thẳng vào CĐSP theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải;

Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, nếu chưa tốt nghiệp THPT được bảo lưu đến hết năm tốt nghiệp THPT;

e) Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học;

g) Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại các trường ĐH, CĐSP Việt Nam: Hiệu trưởng các trường căn cứ  kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt theo quy định của trường để xem xét, quyết định cho vào học;

+ Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 03 năm trở lên, học 03 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc thiểu số nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ. Điều kiện nộp đơn xét tuyển thẳng vào trường: Kết quả học lực 3 năm THPT (lớp 10, 11, 12) đạt từ loại giỏi trở lên. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 (một) năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng quy định.

- Đối tượng 2: Học sinh đạt giải thưởng Học sinh Giỏi THPT cấp tỉnh, cấp thành phố (thành phố trực thuộc trung ương) thỏa tất cả các điều kiện:

+ Học sinh đạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong kỳ thi chọn học sinh Giỏi THPT cấp tỉnh, cấp thành phố (thành phố trực thuộc trung ương) năm học 2018 - 2019;

+ Môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển Đại học hệ chính quy năm 2019 của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh: Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Ngữ văn;

+ Điểm trung bình học lực 03 năm THPT (lớp 10, lớp 11, lớp 12) từ loại Khá trở lên và tốt nghiệp THPT năm 2019;

+ Điểm trung bình môn Tiếng Anh lớp 12 từ 6,50 trở lên;

- Đối tượng 3: Học sinh Giỏi 03 năm THPT (lớp 10, lớp 11, lớp 12) của tất cả các trường THPT trên toàn quốc (không phân biệt trường chuyên, năng khiếu) thỏa điều kiện: Điểm trung bình môn Tiếng Anh lớp 12 từ 8,0 trở lên và tốt nghiệp THPT năm 2019.

- Đối tượng 4: Học sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển thẳng) đạt IELTS 6,0 trở lên (hoặc TOEFL iBT từ 60 điểm trở lên) thỏa điều kiện: Điểm trung bình học lực 03 năm THPT (lớp 10, lớp 11, lớp 12) từ loại Khá trở lên và tốt nghiệp THPT năm 2019.

b) Xét tuyển thẳng vào chương trình Cử nhân tài năng

b.1) Chỉ tiêu: 02% tổng chỉ tiêu.

b.2) Đối tượng: Đối tượng 4 (trong mục a.2 của Phương thức tuyển sinh)

2.3.2. Phương thức 2: Sử dụng kết quả bài thi/môn thi trong Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 để xét tuyển

2.3.2.1. Chỉ tiêu: 70% tổng chỉ tiêu.

2.3.2.2. Điều kiện tham gia xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo Quy định của Bộ GD&ĐT; tham gia Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, trong đó có kết quả các bài thi/môn thi theo tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

2.4. Tổng chỉ tiêu tuyển sinh: 5.000 chỉ tiêu

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện đăng ký xét tuyển

- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với từng ngành/chuyên ngành xét tuyển sau khi có kết quả thi THPT quốc gia 2019 trên Cổng thông tin tuyển sinh Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh: www.tuyensinh.ueh.edu.vn và theo lịch chung của Bộ GD&ĐT.

- Các điều kiện đăng ký xét tuyển: theo đối tượng tại mục 2.1 trong Đề án tuyển sinh Đại học hệ chính quy năm 2019 của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh: thông tin về trường, thông tin xét tuyển, quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các tiêu chí phụ sử dụng trong xét tuyển...

2.6.1. Thông tin về trường (như mục 1)

2.6.2. Thông tin xét tuyển: năm 2019 Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh xét tuyển theo ngành/chuyên ngành và các tổ hợp bài thi/môn thi

TT

Ngành

đăng ký

xét tuyển

Tổng

chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

1

Ngành Kinh tế

Gồm các chuyên ngành: Kinh tế kế hoạch và đầu tư, Quản lý nguồn nhân lực, Thẩm định giá, Bất động sản, Kinh tế học ứng dụng, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế chính trị

7310101

550

A00, A01, D01, D07

2

Ngành Quản trị kinh doanh

Gồm các chuyên ngành: Quản trị, Quản trị chất lượng, Quản trị khởi nghiệp

7340101

650

A00, A01, D01, D07

3

Ngành Kinh doanh quốc tế

Gồm ngành Kinh doanh quốc tế và chuyên ngành Ngoại thương

7340120

550

A00, A01, D01, D07

4

Ngành Kinh doanh thương mại

7340121

200

A00, A01, D01, D07

5

Ngành Marketing

7340115

200

A00, A01, D01, D07

6

Ngành Tài chính - Ngân hàng

Gồm các chuyên ngành: Tài chính công, Thuế, Thuế trong kinh doanh, Quản trị hải quan - ngoại thương, Ngân hàng, Ngân hàng đầu tư, Thị trường chứng khoán, Tài chính, Quản trị rủi ro tài chính và bảo hiểm, Đầu tư tài chính, Tài chính quốc tế

7340201

1.100

A00, A01, D01, D07

7

Ngành Kế toán

Gồm các chuyên ngành: Kế toán công, Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán

7340301

800

A00, A01, D01, D07

8

Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Gồm chuyên ngành: Quản trị lữ hành

7810103

50

A00, A01, D01, D07

9

Ngành Quản trị khách sạn

Gồm các chuyên ngành: Quản trị khách sạn, Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí

7810201

100

A00, A01, D01, D07

10

Ngành Toán kinh tế (*)

Gồm các chuyên ngành: Toán tài chính, Phân tích rủi ro và định phí bảo hiểm

7310108

100

A00, A01, D01, D07

Điểm bài thi Toán hệ số 2

11

Ngành Thống kê kinh tế (*)

Gồm chuyên ngành: Thống kê kinh doanh

7310107

50

A00, A01, D01, D07

Điểm bài thi Toán hệ số 2

12

Ngành Hệ thống thông tin quản lý (*)

Gồm các chuyên ngành: Hệ thống thông tin kinh doanh, Thương mại điện tử, Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

7340405

200

A00, A01, D01, D07

Điểm bài thi Toán hệ số 2

13

Ngành Kỹ thuật phần mềm (*)

Gồm chuyên ngành: Công nghệ phần mềm

7480103

50

A00, A01, D01, D07

Điểm bài thi Toán hệ số 2

14

Ngành Ngôn ngữ Anh (*)

Gồm chuyên ngành: Tiếng Anh thương mại

7220201

150

D01, D96

Điểm bài thi

Tiếng Anh hệ số 2

15

Ngành Luật

Gồm các chuyên ngành: Luật kinh doanh, Luật kinh doanh quốc tế

7380101

150

A00, A01, D01, D96

16

Ngành Quản lý công

7340403

50

A00, A01, D01, D07

17

Chuyên ngành Quản trị bệnh viện – Ngành Quản trị kinh doanh

7340101_01

50

A00, A01, D01, D07

 

Tổng

 

5.000

 

- Tổ hợp A00: Toán, Vật lý, Hóa học.

- Tổ hợp A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh.

- Tổ hợp D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

- Tổ hợp D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh.

- Tổ hợp D96: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Anh.

Sau 02 học kỳ học, sinh viên sẽ được xét vào một trong các chuyên ngành thuộc ngành trúng tuyển, căn cứ vào nguyện vọng, chỉ tiêu và kết quả học tập.

2.6.3. Nguyên tắc xét tuyển

2.6.3.1. Nguyên tắc xét tuyển đối với Phương thức 1 (xét tuyển thẳng)

a. Nguyên tắc xét tuyển giữa các đối tượng

- Xét ưu tiên từ đối tượng 1 đến đối tượng 4;

- Thí sinh đăng ký 01 nguyện vọng cho đối tượng cao nhất.

b. Nguyên tắc xét tuyển cho từng đối tượng

- Đối tượng 1: Theo Quy định của Bộ GD&ĐT.

- Đối tượng 2: Xét tuyển theo thứ tự: 1.Thứ tự đạt giải Học sinh Giỏi cấp tỉnh, cấp thành phố (giải Nhất là ưu tiên cao nhất); 2.Điểm trung bình học lực cả năm lớp 12; 3.Điểm trung bình học lực cả năm lớp 11; 4.Điểm trung bình học lực cả năm lớp 10; 5.Điểm trung bình môn Toán lớp 12; 6.Điểm trung bình môn Tiếng Anh lớp 12.

- Đối tượng 3: Xét tuyển theo thứ tự: 1.Điểm trung bình học lực cả năm lớp 12; 2.Điểm trung bình học lực cả năm lớp 11; 3.Điểm trung bình học lực cả năm lớp 10; 4.Điểm trung bình môn Toán lớp 12; 5.Điểm trung bình môn Tiếng Anh lớp 12.

- Đối tượng 4: Xét tuyển theo thứ tự: 1.Điểm thi IELTS (hoặc TOEFL iBT); 2.Điểm trung bình học lực cả năm lớp 12; 3.Điểm trung bình học lực cả năm lớp 11; 4.Điểm trung bình học lực cả năm lớp 10; 5.Điểm trung bình môn Toán lớp 12.

2.6.3.2. Nguyên tắc xét tuyển đối với Phương thức 2

- Điểm chuẩn trúng tuyển của từng ngành/chuyên ngành xét tuyển bằng nhau đối với các tổ hợp bài thi/môn thi xét tuyển;

- Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và được làm tròn đến hai chữ số thập phân (quy đổi trong trường hợp tổ hợp xét tuyển có bài thi/môn thi tính hệ số) theo Quy chế tuyển sinh Đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành;

- Đối với từng ngành/chuyên ngành, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả thi, không phân biệt thứ tự ưu tiên nguyện vọng đăng ký;

- Nếu thí sinh đã trúng tuyển 01 nguyện vọng, sẽ không xét nguyện vọng tiếp theo;

- Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh chỉ sử dụng kết quả điểm thi trong Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, không sử dụng kết quả miễn thi môn Ngoại ngữ (tiếng Anh) hay điểm thi bảo lưu năm trước của các bài thi hoặc các môn thành phần của bài thi Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội theo quy định tại Quy chế thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT hiện hành.

- Tiêu chí phụ trong xét tuyển: Trong trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh sử dụng tiêu chí phụ để xét tuyển theo thứ tự: 1.Kết quả bài thi Toán, 2.Kết quả bài thi tiếng Anh, 3.Thứ tự nguyện vọng.

2.6.4. Thông tin Chương trình Cử nhân chất lượng cao (CLC) và Chương trình Cử nhân tài năng (CNTN)

2.6.4.1. Chương trình Cử nhân chất lượng cao

- Đối tượng: Thí sinh trúng tuyển vào Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh thuộc 08 ngành: Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Marketing, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Luật.

- Phương thức xét tuyển: Thí sinh đăng ký học chương trình Cử nhân CLC tương ứng ngành trúng tuyển khi làm thủ tục nhập học. Trong trường hợp thí sinh có nguyện vọng học chương trình Cử nhân CLC thuộc ngành khác với ngành trúng tuyển phải đảm bảo điều kiện trúng tuyển của ngành chuyển đến.

- Ngành/chuyên ngành đào tạo: Thẩm định giá, Quản trị(*), Kinh doanh quốc tế(*), Ngoại thương(*), Kinh doanh thương mại, Marketing, Tài chính(*), Ngân hàng(*), Kế toán doanh nghiệp(*), Kiểm toán, Luật kinh doanh.

(*) Ngành/Chuyên ngành có chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh.

2.6.4.2. Chương trình Cử nhân tài năng:

- Đối tượng:

+ Hình thức 1: Thí sinh trúng tuyển diện xét tuyển thẳng vào Chương trình CNTN;

+ Hình thức 2:

  • Thí sinh trúng tuyển vào Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh thuộc 06 ngành: Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Marketing, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán;
  • Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương IELTS 5.5 trở lên hoặc đạt yêu cầu kiểm tra Tiếng Anh đầu vào do UEH-ISB tổ chức.

- Phương thức xét tuyển đối với hình thức 2: thí sinh trúng tuyển 06 ngành trên có nhu cầu học chương trình CNTN đăng ký khi làm thủ tục nhập học. Trường sẽ xét chọn và thông báo danh sách đủ điều kiện học.

- Ngành/chuyên ngành đào tạo: Ngành Quản trị kinh doanh gồm 05 chuyên ngành Quản trị, Marketing, Kế toán, Tài chính, Kinh doanh quốc tế.

Sinh viên chương trình CNTN có nguyện vọng chuyển chương trình phải đảm bảo điều kiện trúng tuyển của ngành chuyển đến.

2.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian, hình thức nhận đăng ký xét tuyển, các điều kiện xét tuyển

2.7.1. Đối với phương thức 1:

- Đối tượng 1: Theo quy định của Bộ GD&ĐT;

- Đối tượng 2, 3, 4: Xem hướng dẫn trên Cổng thông tin tuyển sinh Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh: www.tuyensinh.ueh.edu.vn

2.7.2. Đối với phương thức 2:

- Thí sinh nộp phiếu đăng ký xét tuyển cùng với hồ sơ đăng ký dự thi THPT quốc gia năm 2019 theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Sau khi có kết quả thi THPT quốc gia 2019, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (nếu có) đối với từng ngành/chuyên ngành xét tuyển.

- Thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển một lần trong thời gian quy định theo hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại nơi đăng ký dự thi theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Sau khi Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh công bố kết quả trúng tuyển, thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học bằng cách gửi bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia năm 2019 đến Trường bằng thư chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

- Các mốc thời gian, địa điểm cụ thể được công bố trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh: www.tuyensinh.ueh.edu.vn

2.8. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

2.8.1. Chính sách ưu tiên về đối tượng, ưu tiên khu vực:

Chính sách ưu tiên đối tượng, ưu tiên khu vực được quy định trong Quy chế tuyển sinh năm 2019.

2.8.2. Số lượng xét tuyển thẳng: (xem hướng dẫn nộp hồ sơ tại: đây)

Chỉ tiêu tối đa xét tuyển thẳng cụ thể như sau:

TT

Ngành

đăng ký

xét tuyển

Tổng

chỉ tiêu

Ghi chú

1

Ngành Kinh tế

Gồm các chuyên ngành: Kinh tế kế hoạch và đầu tư, Quản lý nguồn nhân lực, Thẩm định giá, Bất động sản, Kinh tế học ứng dụng, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế chính trị

7310101

154

 

2

Ngành Quản trị kinh doanh

Gồm các chuyên ngành: Quản trị, Quản trị chất lượng, Quản trị khởi nghiệp

7340101

182

 

3

Ngành Kinh doanh quốc tế

Gồm Ngành Kinh doanh quốc tế và chuyên ngành Ngoại thương

7340120

154

 

4

Ngành Kinh doanh thương mại

7340121

56

 

5

Ngành Marketing

7340115

56

 

6

Ngành Tài chính - Ngân hàng

Gồm các chuyên ngành: Tài chính công, Thuế, Thuế trong kinh doanh, Quản trị hải quan - ngoại thương, Ngân hàng, Ngân hàng đầu tư, Thị trường chứng khoán, Tài chính, Quản trị rủi ro tài chính và bảo hiểm, Đầu tư tài chính, Tài chính quốc tế

7340201

308

 

7

Ngành Kế toán

Gồm các chuyên ngành: Kế toán công, Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán

7340301

224

 

8

Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Gồm chuyên ngành: Quản trị lữ hành

7810103

14

 

9

Ngành Quản trị khách sạn

Gồm các chuyên ngành: Quản trị khách sạn, Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí

7810201

28

 

10

Ngành Toán kinh tế

Gồm các chuyên ngành: Toán tài chính, Phân tích rủi ro và định phí bảo hiểm

7310108

28

 

11

Ngành Thống kê kinh tế

Gồm chuyên ngành: Thống kê kinh doanh

7310107

14

 

12

Ngành Hệ thống thông tin quản lý

Gồm các chuyên ngành: Hệ thống thông tin kinh doanh, Thương mại điện tử, Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

7340405

56

 

13

Ngành Kỹ thuật phần mềm

Gồm chuyên ngành: Công nghệ phần mềm

7480103

14

 

14

Ngành Ngôn ngữ Anh

Gồm chuyên ngành: Tiếng Anh thương mại

7220201

42

 

15

Ngành Luật

Gồm các chuyên ngành: Luật kinh doanh, Luật kinh doanh quốc tế

7380101

42

 

16

Ngành Quản lý công

7340403

14

 

17

Chuyên ngành Quản trị bệnh viện – Ngành Quản trị kinh doanh

7340101_01

14

 

18

Chương trình Cử nhân tài năng

7340101_02

100

 

 

Tổng

 

1500

 

2.9. Lệ phí xét tuyển

Thí sinh nộp phiếu Đăng ký xét tuyển (ĐKXT) kèm hồ sơ đăng ký dự thi THPT quốc gia năm 2019 và lệ phí đăng ký xét tuyển tại Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định. Trong các đợt xét tuyển bổ sung (nếu có), thí sinh thực hiện ĐKXT và nộp lệ phí theo quy định của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

2.10. Học phí dự kiến đối với sinh viên Đại học chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm:

2.10.1. Học phí Chương trình đại trà:

(Đơn vị tính: đồng)

Ngành học

Năm 1

 2019-2020

Năm 2

2020-2021

Năm 3

2021-2022

Năm 4

2022-2023

Ngành/chuyên ngành chương trình đại trà

585.000đ/tín chỉ

(khoảng 18.5triệu/năm)

650.000đ/tín chỉ

(khoảng 20.5triệu/năm)

715.000đ/tín chỉ

(khoảng 22.5triệu/năm)

785.000đ/tín chỉ

(khoảng 24.8triệu/năm)

2.10.2. Học phí Chương trình Chất lượng cao:  

(Đơn vị tính: đồng)

Ngành/chuyên ngành

Năm 1

 2019-2020

Năm 2

2020-2021

Năm 3

2021-2022

Năm 4

2022-2023

Thẩm định giá

32.000.000đ

32.000.000đ

32.000.000đ

32.000.000đ

Quản trị

32.000.000đ

32.000.000đ

32.000.000đ

32.000.000đ

Quản trị

(giảng dạy bằng Tiếng Anh)

40.000.000đ

40.000.000đ

40.000.000đ

40.000.000đ

Kinh doanh quốc tế

36.500.000đ

36.500.000đ

36.500.000đ

36.500.000đ

Kinh doanh quốc tế

(giảng dạy bằng Tiếng Anh)

40.000.000đ

40.000.000đ

40.000.000đ

40.000.000đ

Tài chính

32.000.000đ

32.000.000đ

32.000.000đ

32.000.000đ

Tài chính

(giảng dạy bằng Tiếng Anh)

40.000.000đ

40.000.000đ

40.000.000đ

40.000.000đ

Ngân hàng

32.000.000đ

32.000.000đ

32.000.000đ

32.000.000đ

Ngân hàng

(giảng dạy bằng Tiếng Anh)

40.000.000đ

40.000.000đ

40.000.000đ

40.000.000đ

Kế toán doanh nghiệp

35.000.000đ

35.000.000đ

35.000.000đ

35.000.000đ

Kế toán doanh nghiệp

(giảng dạy bằng Tiếng Anh)

40.000.000đ

40.000.000đ

40.000.000đ

40.000.000đ

Ngoại thương

36.500.000đ

36.500.000đ

36.500.000đ

36.500.000đ

Ngoại thương

(giảng dạy bằng Tiếng Anh)

40.000.000đ

40.000.000đ

40.000.000đ

40.000.000đ

Kiểm toán

35.000.000đ

35.000.000đ

35.000.000đ

35.000.000đ

Kinh doanh thương mại

36.500.000đ

36.500.000đ

36.500.000đ

36.500.000đ

Marketing

36.500.000đ

36.500.000đ

36.500.000đ

36.500.000đ

Luật kinh doanh

35.000.000đ

35.000.000đ

35.000.000đ

35.000.000đ

2.11. Các nội dung khác

2.11.1. Chính sách học bổng

- Hình thức học bổng:

+ Học bổng toàn phần (HB_TP) trị giá bằng học phí của 15 tín chỉ, xấp xỉ 8.700.000đ;

+ Học bổng bán phần (HB_BP) trị giá bằng ½ học bổng toàn phần;

+ Học bổng xuất sắc (HB_XS) trị giá gấp 1,2 lần học bổng toàn phần.

  1. Học bổng tuyển sinh:

a.1) Học bổng khen thưởng: căn cứ vào điểm thi THPT quốc gia năm 2019 (không phân biệt tổ hợp xét tuyển) bao gồm thí sinh xét tuyển thẳng và xét tuyển.

+ Thủ khoa: 1 suất 20 triệu;

+ Á khoa: 2 suất, mỗi suất 15 triệu.

Học bổng khen thưởng không bao gồm học bổng được hưởng ở mục a.2, a.3 của Chính sách học bổng.

a.2) Học bổng dành cho đối tượng tuyển thẳng:

+ Học sinh đạt giải thưởng cấp quốc tế: HB_XS 4 năm học;

+ Học sinh đạt giải thưởng cấp quốc gia: HB_TP 1 năm học;

+ Học sinh đạt giải học sinh Giỏi cấp tỉnh, cấp thành phố: HB_TP 1 học kỳ;

+ Học sinh Giỏi 03 năm THPT, điểm trung bình học lực lớp 10, lớp 11, lớp 12 từ 9.0 điểm trở lên: HB_TP 1 năm học;

+ Học sinh đạt điểm IELTS từ 8.0 trở lên: HB_TP 1 năm học;

+ Học sinh đạt điểm IELTS từ 7.0 trở lên: HB_TP 1 học kỳ.

a.3) Học bổng dành cho đối tượng có điểm xét tuyển cao: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh xét cấp học bổng theo ngành và căn cứ vào kết quả thi THPT quốc gia năm 2019 khi còn chỉ tiêu học bổng.

- Điều kiện duy trì học bổng: Sinh viên phải đạt kết quả học tập và rèn luyện từ Khá trở lên.

b) Học bổng hỗ trợ học tập: Dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, chưa nhận được hỗ trợ từ Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh hoặc các đơn vị ngoài Trường.

c) Học bổng khuyến khích học tập: Được xét căn cứ vào kết quả học tập mỗi học kỳ (từ học kỳ 2) của sinh viên, gồm có 2 mức học bổng toàn phần và học bổng bán phần.

2.11.2. Chính sách miễn, giảm học phí

Đối với các đối tượng chính sách: Trường thực hiện cấp bù học phí chênh lệch giữa mức thu học phí và mức hỗ trợ từ ngân sách.

2.11.3. Chính sách tín dụng học tập (xem thông tin tại website: http://tthtsv.ueh.edu.vn/).

THỜI GIAN DỰ KIẾN TUYỂN SINH CÁC ĐỢT BỔ SUNG TRONG NĂM

Tuyển sinh bổ sung đợt 1: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh chỉ thực hiện tuyển sinh bổ sung đợt 1 trong trường hợp tuyển sinh đợt chính thức còn chỉ tiêu, tuyển sinh bổ sung đợt 1 thực hiện với các tiêu chí như sau:

3.1. Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT, có học lực 3 năm THPT đạt từ khá trở lên.

3.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

3.3. Phương thức tuyển sinh

- Thí sinh đạt yêu cầu hồ sơ, phải tham dự kỳ thi kiểm tra năng lực tiếng Anh do Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh tổ chức.

- Nội dung kiểm tra liên quan đến trình độ năng lực tiếng Anh tương đương bậc 2 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ GD&ĐT.

Hoặc theo hình thức khác (nếu có) do Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh quy định và thông báo trên Cổng tuyển sinh: www.tuyensinh.ueh.edu.vn.

3.4. Chỉ tiêu tuyển sinh

Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh và số thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (trong đợt chính thức), Hội đồng Tuyển sinh xem xét, thông báo trên Cổng tuyển sinh: www.tuyensinh.ueh.edu.vn

3.5. Nguyên tắc tuyển sinh

Điểm xét tuyển là điểm kiểm tra năng lực tiếng Anh, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh sẽ xét tuyển thí sinh có điểm từ cao đến thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trong trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh sử dụng tiêu chí phụ để xét tuyển như sau: Điểm trung bình môn Toán lớp 12 từ cao đến thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

3.6. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian, hình thức nhận đăng ký sơ tuyển, các điều kiện sơ tuyển:

Thời gian đăng ký xét tuyển, kiểm tra năng lực tiếng Anh: Do Hiệu trưởng quy định, phù hợp phương thức tổ chức đào tạo, khung kế hoạch thời gian năm học tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh và thông báo trên Cổng thông tin tuyển sinh: www.tuyensinh.ueh.edu.vn.

3.7. Lệ phí xét tuyển

Thí sinh nộp lệ phí theo quy định của Bộ GD&ĐT và của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh và thông báo trên Cổng thông tin tuyển sinh: www.tuyensinh.ueh.edu.vn.

 

Thông báo tuyển sinh

Đại học chính quy

 

Liên thông đại học chính quy

 

Văn bằng 2 đại học chính quy

 

 

Đối tác liên kết