GIỚI THIỆU NGÀNH/CHUYÊN NGÀNH
NGÀNH KINH TẾ - mă ngành D310101: GỒM CÁC CHUYÊN NGÀNH
411. KINH TẾ HỌC.
412. KINH TẾ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ.
413. KINH TẾ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LƯ NGUỒN NHÂN LỰC
414. KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN.
415. KINH TẾ THẨM ĐỊNH GIÁ.
416. KINH TẾ BẤT ĐỘNG SẢN.
617. KINH TẾ CHÍNH TRỊ
GIỚI THIỆU VỀ MỤC TIÊU ĐÀO TẠO CÁC CHUYÊN NGÀNH
MỤC TIÊU CHUNG: Đào tạo Cử nhân kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế – xă hội, có năng lực chuyên môn về lĩnh vực được đào tạo.
1. CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ HỌC
Mục tiêu đào tạo:
-Đào tạo sinh viên có khả năng nghiên cứu độc lập và có tính sáng tạo;
-Có kiến thức chuyên sâu và hiện đại về kinh tế học và các lĩnh vực kinh tế ứng dụng;
-Có khả năng vận dụng lư thuyết kinh tế để phân tích các t́nh huống kinh tế;
-Có khả năng phân tích các chính sách kinh tế, các dự án kinh tế.
Sinh viên tốt nghiệp có thể: làm nghiên cứu viên trong các Viện nghiên cứu kinh tế, làm việc trong các định chế tài chính trong nước và quốc tế, trong các cơ quan quản lư nhà nước từ trung ương đến địa phương, trong các doanh nghiệp tư nhân và nhà nước, làm giảng viên trong các trường đại học, cao đẳng và THCN.
2. CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Trang bị cho sinh viên kiến thức tổng hợp về kinh tế và quản lư để:
-Có kiến thức tổng hợp, nhận dạng được cấu trúc và xu hướng phát triển kinh tế -xă hội ở tầm vĩ mô.
-Có khả năng đánh giá, phân tích các chiến lược, các kế hoạch, chương tŕnh phát triển, các chính sách vĩ mô.
-Có khả năng xây dựng và quản trị các kế hoạch, chương tŕnh, dự án phát triển trong phạm vi công tác.
Sinh viên tốt nghiệp có thể công tác tại:
-Các cơ quan quản lư nhà nước (Bộ, Uỷ ban nhà nước, các Uỷ ban nhân dân…).
-Các Viện nghiên cứu, Trường đại học khối kinh tế.
-Các khu công nghiệp, khu chế xuất.
-Các Tổng công ty, các doanh nghiệp.
-Các tổ chức, chương tŕnh nghiên cứu, hỗ trợ phát triển.
3. CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LƯ NGUỒN NHÂN LỰC
Đào tạo Cử nhân kinh tế có kiến thức cần thiết về quản lư vi mô và quản lư vĩ mô về các lĩnh vực dân số, nguồn nhân lực trên cơ sở khoa học, bao gồm các khía cạnh quan trọng sau:
-Dân số học, dân số phát triển, di dân, đô thị hoá.
-Lao động, tiền lương, quản trị nhân sự, tổ chức lao động khoa học, định mức lao động, các vấn đề tâm lư trong quản lư lao động.
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ quan quản lư vĩ mô ở trung ương như các bộ, cơ quan chính phủ, viện nghiên cứu cho đến các Pḥng tổ chức các bộ, quản trị nhân sự của các cơ quan thành phố, địa phương; các công ty, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
4. CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Đào tạo Cử nhân kinh tế có năng lực quản lư các doanh nghiệp vừa và nhỏ; có khả năng hoạch định tác nghiệp cho các doanh nghiệp nông nghiệp và phục vụ công cuộc phát triển nông thôn; có khả năng phân tích, đánh giá và tham gia hoạch định các chính sách phát triển nông nghiệp – nông thôn đáp ứng nhu cầu cán bộ quản lư kinh tế cho các doanh nghiệp, trung tâm nghiên cứu, các Sở (thuộc khu vực nhà nước) và cho các thành phần kinh tế khác trong nông nghiệp.
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại:
-Các Sở Nông - Lâm - Thuỷ sản, Sở Địa chính, Sở Kế hoạch Đầu tư ở các tỉnh, Pḥng Kế hoạch Kinh tế ở các huyện.
-Các Viện nghiên cứu Kinh tế, Viện nghiên cứu liên quan đến nông – lâm - thuỷ sản và Phát triển nông thôn, tại các Trường đại học, cao đẳng có chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
-Các công ty – doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh xuất nhập khẩu nông lâm thuỷ sản.
-Các Dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn, các Chương tŕnh xoá đói giảm nghèo của Chính phủ hoặc các Tổ chức quốc tế tài trợ.
-Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc các ngân hàng hoạt động gắn với vùng nông thôn.
5. CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ THẨM ĐỊNH GIÁ
Đào tạo Cử nhân kinh tế với các mục tiêu cụ thể:
-Có kiến thức và năng lực chuyên môn trong việc thẩm định giá các loại tài sản trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh doanh khu vực và quốc tế.
-Có khả năng thẩm định giá các loại tài sản quan trọng trong nền kinh tế như: thẩm định giá doanh nghiệp, thẩm định giá bất động sản, định giá thành và giá bán các loại sản phẩm trong doanh nghiệp, thẩm định các dự án đầu tư của các tổ chức tư nhân, chính phủ và phi chính phủ.
-Có kỹ năng giao tiếp và phối hợp với các tổ chức thẩm định giá trong nước và quốc tế, tư vấn cho khách hàng thông qua việc cung cấp các loại dịch vụ thẩm định giá các loại tài sản.
Sinh viên tốt nghiệp có thể công tác tại:
-Các trung tâm thẩm định giá và các chi nhánh của trung tâm.
-Các công ty kiểm toán nhà nước và kiểm toán tư nhân.
-Các sàn giao dịch bất động sản.
-Các trung tâm đấu giá của Pḥng Thi hành án thuộc Sở Tư pháp.
-Các Pḥng Vật giá, các Trung tâm dịch vụ thẩm định giá và bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tài chính.
-Hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước của các Bộ, ngành, tỉnh, tổng công ty…
-Các trung tâm (pḥng) thẩm định giá thuộc Sở Tài nguyên Môi trường.
-Các ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại.
6. CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ BẤT ĐỘNG SẢN
7. CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Trang bị cho sinh viên kiến thức tổng hợp về kinh tế và quản lư có kiến thức tổng hợp, tŕnh độ chuyên môn cao hoạch định các chiến lược phát triển kinh tế khu vực. Nắm vững các vấn đề lư luận và thực tiễn của nền kinh tế thị trường có sự quản lư của Nhà nước theo định hướng xă hội chủ nghĩa.